Trạng thái và phạm vi
Liên kết đến phần này ↗Bộ Công an công bố hồ sơ dự thảo Nghị định chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác để lấy ý kiến từ ngày 8 đến ngày 18 tháng 9 năm 2026. Hồ sơ chưa công bố kết quả ban hành. Văn bản chưa có số, chưa có ngày ban hành và không tạo nghĩa vụ đang có hiệu lực.
Dự thảo đề xuất thay thế toàn bộ Nghị định 91/2020/NĐ-CP cùng văn bản hướng dẫn; Thông tư 22/2021/TT-BTTTT sẽ hết hiệu lực khi nghị định mới có hiệu lực nếu đề xuất được ban hành như hiện nay. Ngày 1 tháng 1 năm 2027 tại Điều 43 khoản 1 chỉ là ngày dự kiến. Bản dự thảo có 46 điều, còn tờ trình đi kèm mô tả 48 điều; số điều dưới đây theo bản dự thảo và có thể thay đổi.
Những nội dung dự thảo đề xuất
Liên kết đến phần này ↗| Chủ đề | Đề xuất trong dự thảo |
|---|---|
| Kênh và đối tượng (Điều 1–2) | Phạm vi nêu rõ tin nhắn, cuộc gọi thoại và video qua ứng dụng Internet, bên cạnh SMS, thư điện tử và điện thoại; bao gồm nhà cung cấp dịch vụ, người quảng cáo và người sử dụng. |
| Nhận diện tin rác (Điều 6) | Tiêu chí hành vi có thể xét tần suất, tỷ lệ liên lạc hai chiều, mối quan hệ trước đó và tỷ lệ người nhận chặn, từ chối, báo cáo hoặc khiếu nại. |
| Tên định danh (Điều 15, 35) | Đề xuất dùng tên định danh đã cấp cho quảng cáo và cả thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh; cấm che giấu nguồn gọi, có yêu cầu Voice Brandname với trường hợp liên quan. |
| Đồng ý và từ chối (Điều 25, 28, 32, 34) | Dự thảo nêu bốn hình thức đồng ý trước; người quảng cáo phải có cách kiểm tra sự đồng ý rõ ràng, cho người dùng tra cứu đăng ký và từ chối. Có thể chỉ từ chối theo sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm; nhiều cách từ chối theo từng kênh và một xác nhận ngay, nêu thời điểm nhận yêu cầu và thời điểm ngừng gửi. Một tin nhắn mời đăng ký đầu tiên không được gửi lại nếu sau 24 giờ vẫn không có xác nhận. |
| Tần suất và thời gian (Điều 25) | Điều 25 đề xuất tối đa 3 tin nhắn, 3 thư điện tử hoặc 1 cuộc gọi quảng cáo cho một người nhận trong 24 giờ, trừ khi có thỏa thuận khác; tin nhắn từ 07:00 đến 22:00, cuộc gọi từ 08:00 đến 17:00. |
| Lưu giữ (Điều 34) | Điều 34 đề xuất ít nhất 1 năm cho hồ sơ đăng ký, từ chối và xác nhận; 12 tháng cho bản ghi cuộc gọi quảng cáo; 6 tháng cho bản ghi âm. |
| Danh sách không quảng cáo (Điều 10, 25 khoản 1, Điều 34 khoản 1) | Đề xuất đối chiếu danh sách do cơ quan có thẩm quyền quản lý trước khi liên hệ; chưa có giao diện kết nối hay hướng dẫn truyền dữ liệu cuối cùng. |
| Nhà cung cấp ứng dụng Internet (Điều 37–38) | Dự thảo đề cập xác thực tài khoản bằng số di động, phát hiện gửi hàng loạt hoặc giả mạo, cảnh báo tài khoản nghi vấn và giữ nhật ký hạn chế tài khoản. |
Đây là đề xuất, không phải thời hạn, giới hạn hay nghĩa vụ đang áp dụng theo nghị định mới. Việc đồng ý đã thu thập theo Nghị định 91/2020 có tiếp tục hợp lệ hay không, tổ chức phải truyền dữ liệu gì cho hệ thống nhà nước và tác động của quy tắc quyết định tự động cần được tư vấn pháp lý đánh giá khi có văn bản cuối cùng.
ComplianceOne ghi nhận gì
Liên kết đến phần này ↗Ba sổ trong Quản trị sự đồng ý hỗ trợ ghi nhận đồng ý và chặn gửi theo từng người nhận, từng kênh; sổ thực thi ghi lần đối soát theo chiến dịch và kênh:
- Sự đồng ý tiếp thị: ghi kênh, thời điểm, cách lấy đồng ý, chính sách hoặc phiên bản thông báo đã hiển thị. Hồ sơ không có tài liệu chứng minh vẫn được lưu nhưng hiển thị rõ là chưa ghi nhận bằng chứng. Trạng thái được đọc lại khi có rút lại hoặc chặn gửi; lỗi truy xuất không được diễn giải thành đồng ý còn hiệu lực.
- Sổ chặn gửi: ghi lý do, thời điểm người nhận yêu cầu, thời điểm thực tế ngừng gửi và trạng thái xác nhận. Mục không có hồ sơ xác nhận hiển thị rõ khoảng trống này; nền tảng không suy đoán một xác nhận ngoài hệ thống đã được gửi hay chưa. Việc gỡ chặn giữ lại hồ sơ, người thực hiện và lý do.
- Đối soát trước khi gửi: ghi người thực hiện, tên định danh và thông tin đăng ký, số người nhận đã xét và đã loại, cùng việc tổ chức đối chiếu danh sách không quảng cáo khi áp dụng hoặc ghi rõ không có danh sách áp dụng. Nếu hệ thống chọn người nhận, hồ sơ ghi hệ thống nào, căn cứ chọn, khả năng giải thích cho người nhận, kết quả rà soát của con người và rà soát trường hợp bị loại nhầm nếu có; nền tảng không chấm điểm mức đầy đủ của phần giải thích.
Giới hạn năng lực
Liên kết đến phần này ↗ComplianceOne không gửi hoặc chặn tin nhắn, thư điện tử hay cuộc gọi, không thực thi giới hạn giờ gửi hoặc tần suất, không giữ bản sao danh sách không quảng cáo, không kết nối hệ thống nhà nước và không tự phân loại tin rác hay xác nhận sự đồng ý hợp lệ. Nghị định 91/2020/NĐ-CP và Thông tư 22/2021/TT-BTTTT không được cài đặt như gói khung pháp lý trên nền tảng. Nghị định 330/2026/NĐ-CP là văn bản xử phạt đang được theo dõi riêng, không biến dự thảo này thành quy định hiện hành.
Quy trình vận hành khi chuẩn bị
Liên kết đến phần này ↗Đối chiếu một chiến dịch và một kênh: tìm bản đồng ý, phiên bản thông báo, yêu cầu dừng gửi, thời điểm thực tế dừng, xác nhận đã gửi và lần đối soát trước khi liên hệ. Ghi rõ khoảng trống bằng chứng để người chịu trách nhiệm xử lý. Khi có nghị định được ban hành, cần xác minh bản ký, thêm văn bản cuối cùng thành khung pháp lý riêng và đánh dấu lớp dự thảo là đã được thay thế; mọi giả định dự thảo phải được đánh giá lại trước khi dùng làm nghĩa vụ.
Nguồn và giới hạn trách nhiệm
Liên kết đến phần này ↗Nội dung chỉ cung cấp thông tin, không phải tư vấn pháp lý. Đặt lịch demo để xem hồ sơ bằng chứng theo kênh.

