VIỆT NAM · KHUNG PHÁP LÝ

Quyết định 1964/QĐ-TTg — Chỉ số bảo đảm an ninh mạng

Đối chiếu 29 tiêu chí, phạm vi tự nguyện và thí điểm nhà nước, bảo mật và giới hạn của công cụ tham chiếu; không tự tính điểm hoặc xếp hạng.

Lớp phủ an ninhĐang có hiệu lực
KHUNG CHAVN_CYBERSEC_LAW_2025
VĂN BẢN HIỆN TẠIVN_CYBERSECURITY_ASSURANCE_INDEX_DECISION_1964_2026
VẬN HÀNH TRONG COMPLIANCEONEPhạm vi → Công việc → Bằng chứng → Phê duyệt

GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT

Công việc thực tế trong đúng ngữ cảnh

Ảnh chụp từ nền tảng ComplianceOne tiếng Việt nối nội dung trang với quy trình, hồ sơ và bằng chứng người dùng sẽ thao tác.

Tổng quan khung pháp lý trong ComplianceOne
Khám phá các khung và lớp phủ quy định được cài đặt.
Quản trị chương trình tuân thủ ComplianceOne
Nối khung áp dụng với nghĩa vụ, lịch và bằng chứng chương trình.

Phạm vi và trạng thái

Liên kết đến phần này ↗

Quyết định 1964/QĐ-TTg ban hành Chỉ số bảo đảm an ninh mạng, gồm 29 tiêu chí, có hiệu lực từ ngày ký 12 tháng 10 năm 2026. Bộ Công an là cơ quan thường trực. Đây là thang tự đánh giá, không phải quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc hay một tiêu chuẩn tạo nghĩa vụ đạt điểm số nhất định.

Trong giai đoạn 2027–2028, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thí điểm đối với hệ thống thông tin và đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Công an cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân. Cơ quan chủ quản có thể yêu cầu đơn vị vận hành tham gia thu thập bằng chứng theo phạm vi đó. Các tổ chức khác được tự nguyện áp dụng để tự đánh giá; không vì thế trở thành đối tượng phải báo cáo, được xếp hạng hoặc tham gia thí điểm nhà nước.

Phân biệt cấp độ của hệ thống với mức đánh giá. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin từ 1 đến 5 xác định phạm vi áp dụng một số tiêu chí. Mức đánh giá từ 0 đến 3 thể hiện kết quả theo Chỉ số. Hai khái niệm này không thay thế nhau.

Giai đoạn triển khai và giới hạn sử dụng

Liên kết đến phần này ↗
MốcÝ nghĩa
12 tháng 10 năm 2026Quyết định có hiệu lực theo Điều 5
2027–2028Thí điểm; có thể điều chỉnh các phụ lục theo Điều 1(1)
Kỳ báo cáo trong thí điểmQuyết định chưa ấn định; chờ hướng dẫn của cơ quan thường trực
Quý II năm 2028Sơ kết thí điểm
2029–2030Chỉ triển khai chính thức nếu Thủ tướng quyết định sau sơ kết theo Điều 1(2)

Không mặc nhiên coi giai đoạn 2029–2030 là đã được phê duyệt. Kết quả thí điểm không công bố, không xếp hạng. Nếu được triển khai chính thức, kết quả được tổng hợp, công bố và xếp hạng trước tháng 5 hằng năm theo Điều 3. Hồ sơ, bằng chứng và kết quả phải được bảo mật; tài liệu thuộc bí mật nhà nước chịu pháp luật tương ứng. Quyết định không quy định chế tài hay kỳ hạn báo cáo riêng; chưa tìm thấy hướng dẫn ấn định kỳ báo cáo khi kiểm tra ngày 22 tháng 10 năm 2026.

Quan hệ với nghĩa vụ đang có hiệu lực

Liên kết đến phần này ↗

Luật An ninh mạng số 116 là căn cứ ban hành; Chỉ số đo lường việc bảo đảm an ninh mạng, không phải văn bản quy định chi tiết từng điều của Luật. Nghĩa vụ lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an toàn theo cấp độ đến từ pháp luật hiện hành, trong đó có Nghị định 331. Nhóm I đánh giá những hồ sơ đó; không tự tạo nghĩa vụ lập hồ sơ.

Hồ sơ cấp độ đã được phê duyệt trước ngày 12 tháng 10 năm 2026 vẫn là căn cứ đánh giá theo Điều 2(1) cho đến khi rà soát, điều chỉnh hoặc phê duyệt lại, kể cả hồ sơ theo Nghị định 85 trước đây. Hiệu lực chuyển tiếp của hồ sơ phải được xem riêng theo Điều 45(1) của Luật và Điều 39 Nghị định 331. Quyết định không dẫn chiếu Nghị định 343. TCVN 14423:2026 chỉ được nhắc như một định danh tiêu chuẩn bên ngoài; trang không sao chép nội dung có bản quyền, biến tiêu chuẩn thành nghĩa vụ hoặc đồng nhất điểm tự đánh giá với chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn.

Cấu trúc 29 tiêu chí

Liên kết đến phần này ↗
NhómPhạm viTrọng số trong Chỉ số
I — 2 tiêu chíHồ sơ cấp độ và phương án bảo đảm an toàn của mọi hệ thống20%
II — 18 tiêu chíHệ thống cấp độ 3 trở lên; II.13 dành cho cấp độ 4 trở lên; II.16 phụ thuộc hoạt động phát triển phần mềm; một số nội dung có điều kiện riêng cho cấp độ 4–580%
III — 9 tiêu chíThống kê, áp dụng với mọi hệ thống0%; không cộng vào điểm
Tiêu chíNội dungTrọng số tiêu chí
I.1Hồ sơ đề xuất cấp độ5
I.2Phương án bảo đảm an toàn theo cấp độ10
II.1Quản lý rủi ro10
II.2Quản lý phần cứng9
II.3Quản lý phần mềm9
II.4Quản lý thông tin10
II.5Cấu hình an toàn10
II.6Tài khoản và kiểm soát truy cập10
II.7Quản lý điểm yếu, lỗ hổng10
II.8Nhật ký hệ thống9
II.9Trình duyệt và thư điện tử8
II.10Phòng, chống mã độc9
II.11Sao lưu và khôi phục10
II.12Quản lý mạng9
II.13Giám sát, phòng thủ; cấp độ 4 trở lên9
II.14Nhân sự vận hành, quản trị và an ninh mạng8
II.15Nhà cung cấp8
II.16Phát triển ứng dụng an toàn; khi có hoạt động tương ứng7
II.17Ứng phó sự cố10
II.18Kiểm tra, đánh giá7

Bằng chứng và cách đọc kết quả

Liên kết đến phần này ↗
  • Phạm vi thí điểm và tự nguyện: Điều 2(1), Điều 4(2) quy định công việc của cơ quan nhà nước trong thí điểm. Tổ chức khác tự đánh giá theo lựa chọn của mình, không tự nhận vai trò báo cáo thí điểm.
  • Mức 0–3: Phụ lục III yêu cầu chọn mức cao nhất thực sự đạt được, có giải trình và bằng chứng của kỳ đánh giá. Loại trừ phải có lý do và bằng chứng; nếu không, nội dung được tính mức 0. Nhóm I chỉ dùng mức 3 hoặc 0 theo Phụ lục II và V.
  • Cách tính: Phụ lục III–IV quy định cách tính cho từng hệ thống và cơ quan, với các ngưỡng 1,4; 2,1; 2,7. Kết quả chính thức thuộc cơ quan thường trực. ComplianceOne hiện không thực hiện phép tính này.
  • Thống kê: Nhóm III có trọng số bằng 0. Số liệu III.2–III.8 không được thấp hơn số đã được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận theo Phụ lục VII.
  • Hạ tầng dùng chung và nhà cung cấp: Cơ quan chủ quản yêu cầu bên vận hành cung cấp thông tin. Đơn vị vận hành hạ tầng chung đánh giá phần của mình. Chứng nhận theo tiêu chuẩn khác của nhà cung cấp đám mây có thể làm bằng chứng cho nội dung được chứng nhận bao phủ. Việc phối hợp nhà cung cấp đi qua chủ quản và hợp đồng theo Phụ lục III, VI, các mục II.15 và II.16.1.3.
  • Bí mật nhà nước: Tài liệu mật ở trong hệ thống được phép xử lý tương ứng. Chỉ thông tin không mật được phép sử dụng, số tổng hợp và tham chiếu phù hợp mới được đưa vào môi trường ComplianceOne thông thường. Không lưu tài liệu mật không có nghĩa là không đạt tiêu chí.

Biểu mẫu và hồ sơ làm việc

Liên kết đến phần này ↗

Quyết định không ban hành mẫu hồ sơ nộp chính thức. Phụ lục II là bảng tiêu chí; III–IV là phương pháp; V–VII là danh mục và hướng dẫn đánh giá. ComplianceOne có hai mẫu làm việc nội bộ cho kỳ đánh giá và thống kê Nhóm III. Đây không phải mẫu nộp cho Bộ Công an.

ComplianceOne hỗ trợ những gì

Liên kết đến phần này ↗

Hồ sơ tham chiếu lưu tiêu chí, trọng số, phạm vi hệ thống, quy tắc và nguồn căn cứ. Mọi nội dung tự nguyện được ghi rõ, không chuyển thành nghĩa vụ bắt buộc. Thay đổi việc bổ sung khung hoặc chế độ áp dụng được lưu trong lịch sử kiểm toán.

Mặc định, lớp nội dung theo ngành ở chế độ tham chiếu, không đề xuất áp dụng trực tiếp cho bất kỳ tổ chức nào. Nếu tổ chức chọn áp dụng trực tiếp, đó là tự đánh giá tự nguyện, không phải tham gia thí điểm nhà nước. Nội dung tham chiếu gồm 29 tiêu chí và một mục riêng về vai trò cơ quan nhà nước, mục này không được phân công cho tổ chức. Ở chế độ trực tiếp, 29 tiêu chí vẫn là nội dung tự nguyện. Bằng chứng thuộc diện hạn chế hoặc mật của III.7–III.8 được loại khỏi nơi lưu thông thường, không bị suy diễn thành thiếu tuân thủ.

Hướng dẫn giải thích phạm vi, cách đọc điểm, bảo mật, giai đoạn triển khai và hồ sơ cấp độ đã có. Hai quy trình làm việc nội bộ hỗ trợ tự đánh giá hệ thống và việc báo cáo thí điểm của cơ quan nhà nước; hai mẫu nội bộ và ba nhóm rủi ro hỗ trợ tổ chức hồ sơ, không đặt mức phạt. Lịch sử ghi nhận người thao tác và thời điểm.

Giới hạn hiện tại: chưa có sổ đánh giá định kỳ theo từng tiêu chí. Sản phẩm cung cấp nội dung tham chiếu, hướng dẫn, quy trình và mẫu làm việc. Sản phẩm không tính điểm, mức trưởng thành hay xếp loại; không nộp hồ sơ cho Bộ Công an; không thay công cụ đánh giá nhà nước; không xếp hạng, công bố kết quả hoặc cấp chứng nhận.

Bước tiếp theo

Liên kết đến phần này ↗

Bắt đầu tự đánh giá nội bộ để đối chiếu 29 tiêu chí với hệ thống và bằng chứng hiện có. Trao đổi với đội ngũ ComplianceOne về hệ thống từ cấp độ 3 trở lên và phạm vi tiêu chí tương ứng.

Nội dung cung cấp thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý, kết quả đánh giá hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu trả lời rõ ràng trước khi triển khai

01Doanh nghiệp tư nhân có bắt buộc áp dụng Chỉ số không?

Không. Các tổ chức ngoài phạm vi thí điểm nhà nước có thể tự nguyện áp dụng để tự đánh giá; Quyết định không đặt nghĩa vụ báo cáo hoặc xếp hạng cho họ.

02Vận hành hệ thống cho một bộ có làm chúng tôi thành đối tượng báo cáo trực tiếp không?

Cơ quan chủ quản có thể yêu cầu cung cấp bằng chứng thông qua trách nhiệm vận hành và hợp đồng. Điều đó không tự tạo kênh báo cáo độc lập của nhà cung cấp tới Bộ Công an.

03ComplianceOne có đưa ra điểm Chỉ số không?

Không. Phiên bản hiện tại cung cấp tiêu chí, hướng dẫn, quy trình và mẫu nội bộ; không tính điểm, mức trưởng thành hay xếp loại chính thức.

04Có thể lưu tài liệu thuộc bí mật nhà nước trong ComplianceOne không?

Không đưa tài liệu mật vào môi trường triển khai thông thường. Môi trường này không phải hệ thống được phép xử lý bí mật nhà nước và không tự phân loại tài liệu. Chỉ sử dụng thông tin không mật được phép, số tổng hợp và tham chiếu phù hợp; không lưu tài liệu mật không chứng minh việc không tuân thủ.

05Cơ quan nhà nước có thể vận hành thí điểm trong sản phẩm hiện tại không?

Không theo cấu hình hiện tại. Mục về cơ quan nhà nước chỉ là tham chiếu, không được phân công. Việc hỗ trợ thí điểm cần cấu hình riêng được kiểm chứng, không được suy ra từ trang này.

06Kết quả đánh giá có được công bố và xếp hạng không?

Kết quả thí điểm không công bố, không xếp hạng. Giai đoạn chính thức 2029–2030 còn phụ thuộc quyết định tiếp theo của Thủ tướng; chỉ khi được cho phép mới áp dụng cơ chế công bố, xếp hạng của giai đoạn đó.

07Chỉ số có tạo nghĩa vụ mới về hồ sơ đề xuất cấp độ không?

Không. Nghĩa vụ đó đến từ Luật và Nghị định 331; Nhóm I chỉ đánh giá hồ sơ theo căn cứ áp dụng tương ứng.

08Điểm thấp có dẫn tới một mức phạt trong Quyết định này không?

Không. Quyết định không quy định chế tài. Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về an ninh mạng, nhưng không có mức phạt nào gắn với điểm Chỉ số.

BƯỚC TIẾP THEO

Đưa phạm vi thực tế vào một quy trình có thể kiểm tra

Trao đổi về khung áp dụng, mô-đun ưu tiên, nguồn dữ liệu và bằng chứng doanh nghiệp cần duy trì.

Đặt lịch demo