Phạm vi và tình trạng hiện tại
Liên kết đến phần này ↗Đây là văn bản gì? Dự thảo Thông tư quy định về tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng cụ thể hóa chế độ tập huấn tại Điều 24 đến Điều 28 Nghị định 333/2026/NĐ-CP đang có hiệu lực. Dự thảo không sửa đổi nghị định và không thay đổi yêu cầu của Nghị định 333. Thời hạn triển khai tập huấn cho nhân sự khu vực nhà nước do nghị định quy định, không phải dự thảo; có thể đối chiếu tại Nghị định 333.
Tình trạng văn bản. Bộ Công an công bố dự thảo để lấy ý kiến từ ngày 9 đến ngày 19 tháng 10 năm 2026. Văn bản chưa được ban hành, chưa có số; phần ký còn để trống. Khoản 1 Điều 18 ghi “có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….”, chưa điền ngày. Cần coi đây là dự thảo cho đến khi có văn bản được ký, công bố. Các nội dung đề xuất chưa phải nghĩa vụ có hiệu lực.
Đối tượng được đề xuất. Khoản 1 Điều 2 nêu lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 30 Luật An ninh mạng; người trực tiếp quản trị, vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3 đến cấp độ 5 trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước. Người thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ được loại trừ. Khoản 2 Điều 2 yêu cầu các đơn vị thuộc phạm vi bố trí, cử hoặc quản lý việc tham gia tập huấn của nhân sự.
Phạm vi đối với tổ chức tư nhân. Khung tập huấn được đề xuất có thể liên quan đến tổ chức tư nhân thuộc nhóm chủ thể mà luật quy định, gồm cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Tuy nhiên, đối với tổ chức tư nhân, luật và dự thảo chưa giải quyết rõ việc nhân sự quản trị, vận hành hệ thống cấp độ 3–5 có thuộc diện hay không. Phạm vi phụ thuộc vào vai trò tổ chức, phân loại hệ thống và nhân sự liên quan. Điểm b khoản 1 Điều 30 của luật nói về lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại các tổ chức đó, không tự đặt nghĩa vụ tập huấn cho mọi nhân viên. Cơ sở đào tạo, cấp chứng chỉ tư nhân được dự thảo điều chỉnh riêng.
Các nội dung dự thảo đề xuất
Liên kết đến phần này ↗| Nội dung | Đề xuất | Căn cứ trong dự thảo |
|---|---|---|
| Chương trình | Một khối nền tảng NT, 16 giờ, và chín khối chuyên sâu CS01–CS09. Mỗi khối chuyên sâu có thời lượng 40 giờ, tỷ lệ thực hành tối thiểu 30%, 40%, 50% hoặc 60% tùy khối | Khoản 1 Điều 4; Phụ lục I |
| Mức tối thiểu | Thời lượng và tỷ lệ thực hành là mức sàn. Cơ sở tập huấn được bổ sung thời gian hoặc nội dung để đạt chuẩn đầu ra | Khoản 3 Điều 4 |
| Đánh giá cuối khối | Mỗi khối chuyên sâu kết thúc bằng đánh giá; kỹ năng thực hành chiếm ít nhất 50% tổng điểm | Ghi chú cuối Phụ lục I |
| Cơ sở tập huấn | Điều kiện phục vụ ít nhất 20 học viên mỗi khóa, môi trường thực hành tách biệt, tài liệu được phê duyệt và hồ sơ giảng viên | Điều 5–7 |
| Báo cáo khóa học | Gửi trong 25 ngày làm việc sau khi kết thúc khóa học, theo Mẫu số 01 của dự thảo | Khoản 1 Điều 8 |
| Báo cáo hằng năm | Gửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, theo Mẫu số 02 của dự thảo | Khoản 2 Điều 8 |
| Chứng nhận tập huấn | Mỗi chứng nhận có mã duy nhất; cấp lại giữ nguyên mã. Có thể thu hồi chứng nhận cấp sai quy định hoặc có được bằng gian dối | Điều 9 |
| Chứng chỉ nước ngoài | Được xem xét công nhận nếu đáp ứng tiêu chí Điều 10 và hồ sơ được xem xét theo Điều 11. Chỉ được coi là đã công nhận khi Bộ Công an công bố trong danh sách | Khoản 4 Điều 3; Điều 10–12 |
| Hồ sơ nước ngoài | Nộp trước ngày 15 tháng 10 hằng năm; danh sách được công bố trong quý I | Khoản 1 và khoản 3 Điều 12 |
| Mạng lưới tập huấn | Cơ sở đăng ký và được đánh giá hằng năm; có thể bị tạm đình chỉ từ ba đến sáu tháng hoặc chấm dứt | Điều 13–15 |
| Hệ thống tập trung | Bộ Công an xây dựng, vận hành hệ thống quản lý; Cục An ninh mạng chủ trì. Cơ sở tập huấn và tổ chức cần cập nhật dữ liệu | Điều 16–17 |
Ba điểm còn cần được làm rõ. Đây là các vấn đề cần người có chuyên môn pháp lý xem xét:
- Phạm vi của từng tổ chức tư nhân phụ thuộc vào vai trò, phân loại hệ thống và nhân sự. Cần đối chiếu với khoản 1 Điều 2.
- Khoản 1 Điều 12 dẫn “Điều 12 Thông tư này”. Có khả năng dự thảo muốn dẫn điều khác, có thể là Điều 11; không tự sửa nội dung dẫn chiếu của dự thảo.
- Khoản 1 Điều 8 ghi “kết thúc khoa học”, có dấu hiệu là lỗi soạn thảo của “khóa học”. Mốc báo cáo được đọc theo thời điểm kết thúc khóa học.
ComplianceOne hỗ trợ như thế nào
Liên kết đến phần này ↗ComplianceOne giữ văn bản này ở trạng thái dự thảo. Nền tảng không sao chép hệ thống quản lý của Bộ Công an và không đại diện tổ chức làm việc với Bộ.
Đào tạo và nhận thức giao nhiệm vụ tập huấn cho từng người trong tổ chức, kèm hạn hoàn thành. Việc hoàn thành được ghi nhận dựa trên bằng chứng: biểu mẫu đã hoàn thành, chứng chỉ tải lên hoặc xác nhận được ghi lại. Không thể đóng nhiệm vụ mà không có bằng chứng. Miễn tham gia là một quyết định được ghi nhận cùng người quyết định và lý do.
Nhật ký kiểm toán ghi lại từng quyết định miễn tham gia, người thực hiện và lý do.
Các hồ sơ này giúp trả lời câu hỏi về nhân sự, nội dung họ được giao và bằng chứng tổ chức đang giữ. Không dùng chúng thay báo cáo khóa học, chứng nhận tập huấn theo Điều 9 hoặc báo cáo hằng năm theo Điều 8. Theo dự thảo, cơ sở tập huấn lập và gửi các tài liệu đó qua hệ thống của Bộ Công an hoặc bằng văn bản.
Trả lời câu hỏi cụ thể khi kiểm tra
Liên kết đến phần này ↗Người kiểm tra cần xem một người, một khóa học và một thời điểm cụ thể, thay vì chỉ xem chính sách đào tạo.
- Một nhiệm vụ, một người, một thời hạn. Hồ sơ thể hiện ai được giao nội dung nào, hoàn thành khi nào và trạng thái thực hiện.
- Hoàn thành phải có bằng chứng. Cần đính kèm hoặc ghi nhận biểu mẫu, chứng chỉ hoặc xác nhận trước khi đóng nhiệm vụ.
- Miễn tham gia là quyết định có người chịu trách nhiệm. Hồ sơ ghi ai quyết định, khi nào, vì sao; quyết định được đưa vào nhật ký kiểm toán.
Nền tảng không tự tạo các nội dung mà dự thảo dành cho cơ sở tập huấn: chương trình, báo cáo khóa học trong 25 ngày làm việc, báo cáo hằng năm trước ngày 31 tháng 12 và mã chứng nhận duy nhất.
Ranh giới của nền tảng
Liên kết đến phần này ↗- Không nộp hồ sơ cho Bộ Công an. Báo cáo khóa học, báo cáo hằng năm và hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ nước ngoài không được gửi từ ComplianceOne.
- Không kết nối với hệ thống quản lý tập trung của Bộ Công an, không giữ bản sao sổ quản lý học viên, giảng viên hoặc chứng chỉ của Bộ.
- Không cấp chứng chỉ được Nhà nước công nhận. Nền tảng không cấp chứng nhận tập huấn có mã duy nhất theo Điều 9 hoặc văn bằng được Nhà nước công nhận.
- Không quyết định tính tương đương của chứng chỉ nước ngoài. Việc công nhận phụ thuộc vào xem xét của Bộ Công an và danh sách được công bố theo khoản 3 Điều 12.
- Không tổ chức khóa tập huấn hoặc đánh giá học viên theo tỷ lệ thực hành trong Phụ lục I.
- Không kết luận chương trình của tổ chức đã đủ hay chưa. Dự thảo không xác định thế nào là đủ cho từng tổ chức; nền tảng không chấm điểm kết luận này.
Bước tiếp theo
Liên kết đến phần này ↗Đặt lịch demo để xem sổ giao nhiệm vụ đào tạo trong môi trường trình diễn, hoặc trao đổi về thử nghiệm với phạm vi một khối tập huấn và bằng chứng đi kèm.
Nội dung mang tính thông tin, không phải tư vấn pháp lý. Tổ chức cần xác định phạm vi áp dụng với người có chuyên môn và đối chiếu văn bản chính thức khi được ban hành.

