VIỆT NAM · KHUNG PHÁP LÝ

Dự thảo Thông tư tập huấn chuyên sâu an ninh mạng

Theo dõi chương trình, chứng nhận tập huấn và báo cáo theo đề xuất của Bộ Công an; dự thảo chưa ban hành, không có ngày hiệu lực.

Nghị định hướng dẫnDự thảo
VĂN BẢN HIỆN TẠIVN_CYBERSEC_TRAINING_CIRCULAR_DRAFT_2026
VẬN HÀNH TRONG COMPLIANCEONEPhạm vi → Công việc → Bằng chứng → Phê duyệt

GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT

Công việc thực tế trong đúng ngữ cảnh

Ảnh chụp từ nền tảng ComplianceOne tiếng Việt nối nội dung trang với quy trình, hồ sơ và bằng chứng người dùng sẽ thao tác.

Tổng quan khung pháp lý trong ComplianceOne
Khám phá các khung và lớp phủ quy định được cài đặt.
Quản trị chương trình tuân thủ ComplianceOne
Nối khung áp dụng với nghĩa vụ, lịch và bằng chứng chương trình.

Phạm vi và tình trạng hiện tại

Liên kết đến phần này ↗

Đây là văn bản gì? Dự thảo Thông tư quy định về tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng cụ thể hóa chế độ tập huấn tại Điều 24 đến Điều 28 Nghị định 333/2026/NĐ-CP đang có hiệu lực. Dự thảo không sửa đổi nghị định và không thay đổi yêu cầu của Nghị định 333. Thời hạn triển khai tập huấn cho nhân sự khu vực nhà nước do nghị định quy định, không phải dự thảo; có thể đối chiếu tại Nghị định 333.

Tình trạng văn bản. Bộ Công an công bố dự thảo để lấy ý kiến từ ngày 9 đến ngày 19 tháng 10 năm 2026. Văn bản chưa được ban hành, chưa có số; phần ký còn để trống. Khoản 1 Điều 18 ghi “có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….”, chưa điền ngày. Cần coi đây là dự thảo cho đến khi có văn bản được ký, công bố. Các nội dung đề xuất chưa phải nghĩa vụ có hiệu lực.

Đối tượng được đề xuất. Khoản 1 Điều 2 nêu lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 30 Luật An ninh mạng; người trực tiếp quản trị, vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3 đến cấp độ 5 trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước. Người thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ được loại trừ. Khoản 2 Điều 2 yêu cầu các đơn vị thuộc phạm vi bố trí, cử hoặc quản lý việc tham gia tập huấn của nhân sự.

Phạm vi đối với tổ chức tư nhân. Khung tập huấn được đề xuất có thể liên quan đến tổ chức tư nhân thuộc nhóm chủ thể mà luật quy định, gồm cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Tuy nhiên, đối với tổ chức tư nhân, luật và dự thảo chưa giải quyết rõ việc nhân sự quản trị, vận hành hệ thống cấp độ 3–5 có thuộc diện hay không. Phạm vi phụ thuộc vào vai trò tổ chức, phân loại hệ thống và nhân sự liên quan. Điểm b khoản 1 Điều 30 của luật nói về lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại các tổ chức đó, không tự đặt nghĩa vụ tập huấn cho mọi nhân viên. Cơ sở đào tạo, cấp chứng chỉ tư nhân được dự thảo điều chỉnh riêng.

Khám phá Nghị định 333 · Luật An ninh mạng

Các nội dung dự thảo đề xuất

Liên kết đến phần này ↗
Nội dungĐề xuấtCăn cứ trong dự thảo
Chương trìnhMột khối nền tảng NT, 16 giờ, và chín khối chuyên sâu CS01–CS09. Mỗi khối chuyên sâu có thời lượng 40 giờ, tỷ lệ thực hành tối thiểu 30%, 40%, 50% hoặc 60% tùy khốiKhoản 1 Điều 4; Phụ lục I
Mức tối thiểuThời lượng và tỷ lệ thực hành là mức sàn. Cơ sở tập huấn được bổ sung thời gian hoặc nội dung để đạt chuẩn đầu raKhoản 3 Điều 4
Đánh giá cuối khốiMỗi khối chuyên sâu kết thúc bằng đánh giá; kỹ năng thực hành chiếm ít nhất 50% tổng điểmGhi chú cuối Phụ lục I
Cơ sở tập huấnĐiều kiện phục vụ ít nhất 20 học viên mỗi khóa, môi trường thực hành tách biệt, tài liệu được phê duyệt và hồ sơ giảng viênĐiều 5–7
Báo cáo khóa họcGửi trong 25 ngày làm việc sau khi kết thúc khóa học, theo Mẫu số 01 của dự thảoKhoản 1 Điều 8
Báo cáo hằng nămGửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, theo Mẫu số 02 của dự thảoKhoản 2 Điều 8
Chứng nhận tập huấnMỗi chứng nhận có mã duy nhất; cấp lại giữ nguyên mã. Có thể thu hồi chứng nhận cấp sai quy định hoặc có được bằng gian dốiĐiều 9
Chứng chỉ nước ngoàiĐược xem xét công nhận nếu đáp ứng tiêu chí Điều 10 và hồ sơ được xem xét theo Điều 11. Chỉ được coi là đã công nhận khi Bộ Công an công bố trong danh sáchKhoản 4 Điều 3; Điều 10–12
Hồ sơ nước ngoàiNộp trước ngày 15 tháng 10 hằng năm; danh sách được công bố trong quý IKhoản 1 và khoản 3 Điều 12
Mạng lưới tập huấnCơ sở đăng ký và được đánh giá hằng năm; có thể bị tạm đình chỉ từ ba đến sáu tháng hoặc chấm dứtĐiều 13–15
Hệ thống tập trungBộ Công an xây dựng, vận hành hệ thống quản lý; Cục An ninh mạng chủ trì. Cơ sở tập huấn và tổ chức cần cập nhật dữ liệuĐiều 16–17

Ba điểm còn cần được làm rõ. Đây là các vấn đề cần người có chuyên môn pháp lý xem xét:

  • Phạm vi của từng tổ chức tư nhân phụ thuộc vào vai trò, phân loại hệ thống và nhân sự. Cần đối chiếu với khoản 1 Điều 2.
  • Khoản 1 Điều 12 dẫn “Điều 12 Thông tư này”. Có khả năng dự thảo muốn dẫn điều khác, có thể là Điều 11; không tự sửa nội dung dẫn chiếu của dự thảo.
  • Khoản 1 Điều 8 ghi “kết thúc khoa học”, có dấu hiệu là lỗi soạn thảo của “khóa học”. Mốc báo cáo được đọc theo thời điểm kết thúc khóa học.

ComplianceOne hỗ trợ như thế nào

Liên kết đến phần này ↗

ComplianceOne giữ văn bản này ở trạng thái dự thảo. Nền tảng không sao chép hệ thống quản lý của Bộ Công an và không đại diện tổ chức làm việc với Bộ.

Đào tạo và nhận thức giao nhiệm vụ tập huấn cho từng người trong tổ chức, kèm hạn hoàn thành. Việc hoàn thành được ghi nhận dựa trên bằng chứng: biểu mẫu đã hoàn thành, chứng chỉ tải lên hoặc xác nhận được ghi lại. Không thể đóng nhiệm vụ mà không có bằng chứng. Miễn tham gia là một quyết định được ghi nhận cùng người quyết định và lý do.

Nhật ký kiểm toán ghi lại từng quyết định miễn tham gia, người thực hiện và lý do.

Các hồ sơ này giúp trả lời câu hỏi về nhân sự, nội dung họ được giao và bằng chứng tổ chức đang giữ. Không dùng chúng thay báo cáo khóa học, chứng nhận tập huấn theo Điều 9 hoặc báo cáo hằng năm theo Điều 8. Theo dự thảo, cơ sở tập huấn lập và gửi các tài liệu đó qua hệ thống của Bộ Công an hoặc bằng văn bản.

Trả lời câu hỏi cụ thể khi kiểm tra

Liên kết đến phần này ↗

Người kiểm tra cần xem một người, một khóa học và một thời điểm cụ thể, thay vì chỉ xem chính sách đào tạo.

  • Một nhiệm vụ, một người, một thời hạn. Hồ sơ thể hiện ai được giao nội dung nào, hoàn thành khi nào và trạng thái thực hiện.
  • Hoàn thành phải có bằng chứng. Cần đính kèm hoặc ghi nhận biểu mẫu, chứng chỉ hoặc xác nhận trước khi đóng nhiệm vụ.
  • Miễn tham gia là quyết định có người chịu trách nhiệm. Hồ sơ ghi ai quyết định, khi nào, vì sao; quyết định được đưa vào nhật ký kiểm toán.

Nền tảng không tự tạo các nội dung mà dự thảo dành cho cơ sở tập huấn: chương trình, báo cáo khóa học trong 25 ngày làm việc, báo cáo hằng năm trước ngày 31 tháng 12 và mã chứng nhận duy nhất.

Ranh giới của nền tảng

Liên kết đến phần này ↗
  • Không nộp hồ sơ cho Bộ Công an. Báo cáo khóa học, báo cáo hằng năm và hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ nước ngoài không được gửi từ ComplianceOne.
  • Không kết nối với hệ thống quản lý tập trung của Bộ Công an, không giữ bản sao sổ quản lý học viên, giảng viên hoặc chứng chỉ của Bộ.
  • Không cấp chứng chỉ được Nhà nước công nhận. Nền tảng không cấp chứng nhận tập huấn có mã duy nhất theo Điều 9 hoặc văn bằng được Nhà nước công nhận.
  • Không quyết định tính tương đương của chứng chỉ nước ngoài. Việc công nhận phụ thuộc vào xem xét của Bộ Công an và danh sách được công bố theo khoản 3 Điều 12.
  • Không tổ chức khóa tập huấn hoặc đánh giá học viên theo tỷ lệ thực hành trong Phụ lục I.
  • Không kết luận chương trình của tổ chức đã đủ hay chưa. Dự thảo không xác định thế nào là đủ cho từng tổ chức; nền tảng không chấm điểm kết luận này.

Bước tiếp theo

Liên kết đến phần này ↗

Đặt lịch demo để xem sổ giao nhiệm vụ đào tạo trong môi trường trình diễn, hoặc trao đổi về thử nghiệm với phạm vi một khối tập huấn và bằng chứng đi kèm.

Nội dung mang tính thông tin, không phải tư vấn pháp lý. Tổ chức cần xác định phạm vi áp dụng với người có chuyên môn và đối chiếu văn bản chính thức khi được ban hành.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu trả lời rõ ràng trước khi triển khai

01Dự thảo thông tư tập huấn đã có hiệu lực chưa?

Chưa. Đây là dự thảo được lấy ý kiến từ ngày 9 đến ngày 19 tháng 10 năm 2026. Phần ký còn trống; khoản 1 Điều 18 chưa điền ngày có hiệu lực.

02Dự thảo có đặt hạn hoàn thành tập huấn cho tổ chức không?

Không. Dự thảo đề xuất chương trình, mốc báo cáo và quy tắc chứng chỉ, không quy định ngày tổ chức phải hoàn thành tập huấn cho nhân sự. Thời hạn triển khai cho nhân sự khu vực nhà nước nằm trong nghị định; có thể đối chiếu [Nghị định 333](/khung-phap-ly/nghi-dinh-333-2026-huong-dan-luat-an-ninh-mang/).

03Chứng chỉ an ninh mạng nước ngoài có được công nhận tự động tại Việt Nam không?

Không. Theo dự thảo, chứng chỉ nước ngoài được xem xét khi đáp ứng Điều 10 và hồ sơ theo Điều 11 được thẩm định. Chỉ được coi là đã công nhận khi Bộ Công an công bố trong danh sách. Hồ sơ được đề xuất nộp trước ngày 15 tháng 10 hằng năm.

04Dự thảo có áp dụng cho mọi doanh nghiệp không?

Không. Khung đề xuất có thể liên quan đến tổ chức tư nhân thuộc các nhóm luật quy định, gồm tổ chức trực tiếp quản lý hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Tuy nhiên, luật và dự thảo chưa làm rõ việc nhân sự quản trị, vận hành hệ thống cấp độ 3–5 tại tổ chức tư nhân có thuộc diện hay không. Phạm vi phụ thuộc vào vai trò, phân loại hệ thống và nhân sự. Điểm b khoản 1 Điều 30 của luật nói về lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại các tổ chức đó, không tự đặt nghĩa vụ cho mọi nhân viên. Cơ sở đào tạo, cấp chứng chỉ tư nhân được điều chỉnh riêng.

05ComplianceOne có thể gửi báo cáo tập huấn cho Bộ Công an không?

Không. ComplianceOne không gửi hồ sơ cho Bộ Công an. Khoản 1 Điều 8 của dự thảo yêu cầu cơ sở tập huấn gửi báo cáo khóa học qua hệ thống quản lý của Bộ hoặc bằng văn bản, theo hướng dẫn của Cục An ninh mạng. Đó là hành động nộp của chính cơ sở tập huấn.

06Khi thông tư được ban hành, ComplianceOne sẽ cập nhật như thế nào?

Khi văn bản chính thức được ban hành, quy trình cập nhật lấy và xác minh văn bản đã ký, bổ sung thành một khung riêng. Dự thảo được đánh dấu là đã được thay thế, không chỉnh sửa thành văn bản chính thức.

BƯỚC TIẾP THEO

Đưa phạm vi thực tế vào một quy trình có thể kiểm tra

Trao đổi về khung áp dụng, mô-đun ưu tiên, nguồn dữ liệu và bằng chứng doanh nghiệp cần duy trì.

Đặt lịch demo