VIỆT NAM · ĐANG CÓ HIỆU LỰC

Nghị định 341/2026/NĐ-CP về hoạt động mật mã dân sự

Quản lý điều kiện kinh doanh, chứng nhận hợp quy, giấy phép xuất nhập khẩu và tám biểu mẫu chính thức theo văn bản có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2026.

Khung pháp lýĐang có hiệu lực
KHUNG CHAVN_CYBERSEC_LAW_2025
VĂN BẢN HIỆN TẠIVN_CIVIL_CRYPTOGRAPHY_DECREE_341_2026
VẬN HÀNH TRONG COMPLIANCEONEPhạm vi → Công việc → Bằng chứng → Phê duyệt

GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT

Công việc thực tế trong đúng ngữ cảnh

Ảnh chụp từ nền tảng ComplianceOne tiếng Việt nối nội dung trang với quy trình, hồ sơ và bằng chứng người dùng sẽ thao tác.

Tổng quan khung pháp lý trong ComplianceOne
Khám phá các khung và lớp phủ quy định được cài đặt.
Quản trị chương trình tuân thủ ComplianceOne
Nối khung áp dụng với nghĩa vụ, lịch và bằng chứng chương trình.

Trạng thái, phạm vi và cơ quan có thẩm quyền

Liên kết đến phần này ↗

Nghị định số 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự. Chính phủ ban hành văn bản ngày 1 tháng 9 năm 2026 và văn bản có hiệu lực cùng ngày theo Điều 17. Nghị định gồm 19 điều trong năm chương và ba phụ lục, được ban hành theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Nghị định điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; điều kiện kinh doanh; xuất khẩu, nhập khẩu; cùng thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ hoặc thu hồi hai loại giấy phép. Sản phẩm mật mã dân sự gồm phần cứng, phần mềm, tài liệu và thiết bị kỹ thuật hoặc nghiệp vụ mật mã dùng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Điều 3 nêu ba nhóm dịch vụ: bảo vệ thông tin bằng sản phẩm mật mã dân sự, kiểm định sản phẩm và tư vấn an toàn, an ninh mạng có sử dụng sản phẩm này.

Ban Cơ yếu Chính phủ thuộc Bộ Quốc phòng là cơ quan tiếp nhận, thẩm định và cấp cả giấy phép kinh doanh lẫn giấy phép xuất nhập khẩu. Bộ Công an không phải cơ quan cấp phép chung cho mật mã dân sự; cơ quan này chỉ xuất hiện ở tuyến sản phẩm có đồng thời tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng.

Việc một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể có thuộc phạm vi hay không phải được đánh giá theo Điều 3 và danh mục kèm theo văn bản trong bối cảnh triển khai thực tế. Trang này và ComplianceOne không tự đưa ra kết luận áp dụng.

Quan hệ với Luật An ninh mạng, Nghị định 332 và Nghị định 211

Liên kết đến phần này ↗

Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 xác định mật mã dân sự là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và giao Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục và thẩm quyền cấp phép. Nghị định 341 là văn bản thực hiện phần mật mã dân sự. Nghị định 332/2026/NĐ-CP điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và loại trừ mật mã dân sự, trừ điểm giao của sản phẩm có cả hai nhóm tính năng.

Nghị định 341 không có điều khoản bãi bỏ và không nêu Nghị định 211/2025/NĐ-CP. Vì vậy, Nghị định 211/2025/NĐ-CP và Nghị định 341 đều được giữ ở trạng thái đang có hiệu lực. Việc văn bản nào điều chỉnh một giấy phép, sản phẩm hoặc hồ sơ cụ thể là vấn đề phân tích pháp lý; ComplianceOne hiển thị cả hai, giữ riêng nghĩa vụ và căn cứ, và không tự giải quyết quan hệ chồng lấn.

Nghị định 341 không quy định mức tiền phạt. Điều 16 khoản 4 dẫn chiếu việc xử lý vi phạm theo pháp luật; khi đánh giá mức tiền, phải đọc Nghị định 330/2026/NĐ-CP cùng quy tắc xác định đối tượng cá nhân hoặc tổ chức.

Quy định chính và tác động vận hành

Liên kết đến phần này ↗
Điều khoảnNội dungTác động vận hành
Điều 4Yêu cầu giấy phép kinh doanh đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc danh mục có điều kiện; sản phẩm phải được kiểm định và chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông; giấy phép có thời hạn 10 nămGiữ bằng chứng điều kiện cấp phép và chứng nhận trước khi đưa sản phẩm ra thị trường
Điều 4 khoản 5Sản phẩm có cả tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng do Bộ Công an cấp phép sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ về tính năng mật mãTheo dõi hai cơ quan theo đúng trình tự, không xử lý như hai tuyến song song
Điều 5Điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất và phương án kỹ thuật; hồ sơ Mẫu số 01 kèm tài liệu năng lực và Mẫu số 03Rà soát điều kiện như dữ kiện đang tồn tại, không chỉ lưu hồ sơ ban đầu
Điều 6–7Mẫu số 02 dùng để đề nghị sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép; bổ sung sản phẩm, dịch vụ cần phương án kỹ thuật tương ứngThay đổi pháp nhân hoặc danh mục kinh doanh phải được đưa vào quy trình có kiểm soát
Điều 8Đình chỉ tối đa 6 tháng và sáu căn cứ thu hồi, gồm trường hợp không triển khai dịch vụ trong 1 năm mà không có lý do chính đángTheo dõi căn cứ, quyết định và thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh, hải quan
Điều 9–11Giấy phép xuất nhập khẩu có thời hạn 3 năm; việc đối chiếu phải khớp mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mãKhông dùng riêng mã HS để kết luận nghĩa vụ giấy phép
Điều 12Nghĩa vụ chất lượng, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng, hồ sơ kỹ thuật, từ chối cung cấp khi phát hiện sử dụng trái pháp luật, hợp tác với cơ quan có thẩm quyền và báo cáo hằng nămPhân công chủ sở hữu cho dữ liệu khách hàng, báo cáo và bằng chứng hợp tác
Điều 12 khoản 2 điểm dNgười dùng sản phẩm không do doanh nghiệp được cấp phép cung cấp phải khai báo bằng Mẫu số 08, trừ nhóm ngoại giao được nêuĐánh giá nghĩa vụ khai báo riêng cho từng sản phẩm và nguồn cung
Điều 17–18Có hiệu lực ngày 1 tháng 9 năm 2026; giấy phép trước ngày 1 tháng 7 năm 2026 giữ thời hạn đã cấp; hồ sơ chuyển tiếp áp dụng điều kiện và thủ tục của Nghị định 341Xác định chế độ chuyển tiếp theo từng giấy phép và từng hồ sơ

Thời hạn và mốc thủ tục

Liên kết đến phần này ↗
Nghĩa vụThời hạnCăn cứ
Hiệu lực của nghị định1 tháng 9 năm 2026Điều 17
Thời hạn giấy phép kinh doanh10 nămĐiều 4 khoản 3
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ1 ngày làm việcĐiều 5 khoản 4
Hoàn thiện hồ sơ chưa đầy đủ3 ngày làm việcĐiều 5 khoản 4
Thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh12 ngày, không phải 12 ngày làm việcĐiều 5 khoản 4
Cấp giấy phép sửa đổi5 ngày làm việcĐiều 6 khoản 2–3
Trả bản giấy phép gốc sau sửa đổi2 ngày làm việc kể từ ngày cấpĐiều 6 khoản 3
Cấp giấy phép bổ sung9 ngày làm việcĐiều 7 khoản 3
Cấp giấy phép xuất nhập khẩu6 ngày làm việcĐiều 10 khoản 2–3
Thời hạn giấy phép xuất nhập khẩu3 nămĐiều 9 khoản 2
Báo cáo hằng năm bằng Mẫu số 07Trước ngày 31 tháng 12Điều 12 khoản 1 điểm e

Đơn vị thời gian phải được giữ chính xác: thời hạn quyết định giấy phép kinh doanh là 12 ngày, trong khi các bước hồ sơ xung quanh dùng ngày làm việc.

Tám biểu mẫu chính thức

Liên kết đến phần này ↗
MẫuMục đích
Mẫu số 01Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh
Mẫu số 02Đơn đề nghị sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép kinh doanh
Mẫu số 03Phương án kỹ thuật
Mẫu số 04Giấy phép kinh doanh do cơ quan cấp
Mẫu số 05Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
Mẫu số 06Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan cấp
Mẫu số 07Báo cáo tình hình kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và tổng hợp thông tin khách hàng
Mẫu số 08Tờ khai sử dụng sản phẩm không do doanh nghiệp được cấp phép cung cấp

Mẫu số 04 và Mẫu số 06 là giấy phép do người đứng đầu Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. ComplianceOne lưu chúng như tài liệu tổ chức nhận được; hệ thống không mời người dùng tự điền giấy phép.

Danh mục loại trừ và sản phẩm có công dụng kép

Liên kết đến phần này ↗

Danh mục hoạt động kinh doanh có điều kiện đi kèm Nghị định 341 nêu bảy nhóm sản phẩm, ba nhóm dịch vụ và 12 trường hợp loại trừ. Các trường hợp đáng chú ý gồm sản phẩm chỉ xác thực danh tính mà không mã hóa; sản phẩm dùng kỹ thuật mật mã để truy cập từ xa và quản trị thiết bị; sản phẩm dùng để giám sát, ngăn chặn và phát hiện tấn công mạng; mô-đun nền tảng tin cậy; và sản phẩm bảo vệ truy cập không dây.

Kết luận phụ thuộc chức năng thực tế của sản phẩm trong một triển khai cụ thể. Danh mục và căn cứ có thể được lưu cùng lý do, người đánh giá và phê duyệt, nhưng ComplianceOne không phân loại thay tổ chức và không xác nhận giấy phép là bắt buộc.

Đối với sản phẩm có đồng thời tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng, trình tự có ý nghĩa: Ban Cơ yếu Chính phủ đưa ra ý kiến bằng văn bản về tính năng mật mã trước khi Bộ Công an cấp giấy phép theo chế độ an ninh mạng. Sản phẩm vẫn phải đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự.

ComplianceOne hỗ trợ như thế nào

Liên kết đến phần này ↗

ComplianceOne có thể tổ chức nghĩa vụ, điều khoản nguồn, chủ sở hữu, ngày đến hạn, hồ sơ thủ tục và bằng chứng cho giấy phép, chứng nhận hợp quy, báo cáo ngày 31 tháng 12 và khai báo Mẫu số 08. Tám biểu mẫu chính thức được giữ tách biệt với mẫu chuẩn bị nội bộ.

Nền tảng hiện không có sổ đăng ký chứng nhận hợp quy chuyên biệt, không tự phân loại sản phẩm theo danh mục, không tự đối chiếu lô hàng với danh mục xuất nhập khẩu và không theo dõi ý kiến liên cơ quan như một trạng thái cấp phép riêng. ComplianceOne không phải doanh nghiệp mật mã dân sự được cấp phép, tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc cổng kết nối với Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Công an, hải quan hay Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Danh sách kiểm tra mức sẵn sàng

Liên kết đến phần này ↗
  • Mỗi sản phẩm, dịch vụ được đánh giá theo danh mục và 12 trường hợp loại trừ; trường hợp chưa rõ được chuyển tư vấn pháp lý.
  • Sản phẩm có cả tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng được xử lý theo đúng trình tự hai cơ quan.
  • Chứng nhận hợp quy trước lưu thông có thể truy xuất cùng cơ quan đánh giá, tiêu chuẩn và thời hạn.
  • Điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất và phương án kỹ thuật được rà soát khi có thay đổi.
  • Đối chiếu xuất nhập khẩu sử dụng đủ mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã.
  • Báo cáo Mẫu số 07 có người phụ trách và lịch chuẩn bị trước ngày 31 tháng 12.
  • Thông tin khách hàng được vừa lưu giữ vừa bảo mật theo đúng phạm vi.
  • Sản phẩm không do doanh nghiệp được cấp phép cung cấp được đánh giá đối với Mẫu số 08.
  • Hồ sơ chuyển tiếp được đánh giá theo từng giấy phép và từng hồ sơ.
  • Tài liệu nội bộ không khẳng định Nghị định 341 thay thế Nghị định 211.

Nguồn và giới hạn trách nhiệm

Liên kết đến phần này ↗

Nội dung được đối chiếu với bản ký chính thức của Nghị định 341/2026/NĐ-CP và nguồn đã ghim của ComplianceOne. Nội dung cung cấp thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý. Tổ chức, người có thẩm quyền và tư vấn pháp lý chịu trách nhiệm xác định phạm vi, lựa chọn chế độ áp dụng, phê duyệt hồ sơ và thực hiện hành động.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu trả lời rõ ràng trước khi triển khai

01Nghị định 341 đã có hiệu lực chưa?

Có. Nghị định được ban hành và có hiệu lực ngay ngày 1 tháng 9 năm 2026 theo Điều 17, không có thời gian ân hạn.

02Cơ quan nào cấp giấy phép theo Nghị định 341?

Ban Cơ yếu Chính phủ thuộc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép kinh doanh và giấy phép xuất nhập khẩu; Bộ Công an chỉ xử lý sản phẩm có đồng thời tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng theo cơ chế riêng.

03Nghị định 341 có thay thế Nghị định 211/2025 không?

Không thể khẳng định như vậy từ văn bản. Nghị định 341 không có điều khoản bãi bỏ và không nêu Nghị định 211/2025; cả hai được giữ ở trạng thái đang có hiệu lực và quan hệ áp dụng cần tư vấn pháp lý.

04ComplianceOne có tự phân loại sản phẩm mật mã dân sự không?

Không. Nền tảng trình bày danh mục, loại trừ và căn cứ để người có chuyên môn đánh giá, phê duyệt và lưu lý do; hệ thống không đưa ra kết luận thuộc hay không thuộc phạm vi.

05Kiểm tra giấy phép xuất nhập khẩu cần những yếu tố nào?

Một dòng trong danh mục chỉ phù hợp khi mã HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã cùng trùng khớp; riêng mã HS không đủ để kết luận.

BƯỚC TIẾP THEO

Đưa phạm vi thực tế vào một quy trình có thể kiểm tra

Trao đổi về khung áp dụng, mô-đun ưu tiên, nguồn dữ liệu và bằng chứng doanh nghiệp cần duy trì.

Đặt lịch demo