Trạng thái, phạm vi và cơ quan có thẩm quyền
Liên kết đến phần này ↗Nghị định số 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự. Chính phủ ban hành văn bản ngày 1 tháng 9 năm 2026 và văn bản có hiệu lực cùng ngày theo Điều 17. Nghị định gồm 19 điều trong năm chương và ba phụ lục, được ban hành theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nghị định điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; điều kiện kinh doanh; xuất khẩu, nhập khẩu; cùng thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ hoặc thu hồi hai loại giấy phép. Sản phẩm mật mã dân sự gồm phần cứng, phần mềm, tài liệu và thiết bị kỹ thuật hoặc nghiệp vụ mật mã dùng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Điều 3 nêu ba nhóm dịch vụ: bảo vệ thông tin bằng sản phẩm mật mã dân sự, kiểm định sản phẩm và tư vấn an toàn, an ninh mạng có sử dụng sản phẩm này.
Ban Cơ yếu Chính phủ thuộc Bộ Quốc phòng là cơ quan tiếp nhận, thẩm định và cấp cả giấy phép kinh doanh lẫn giấy phép xuất nhập khẩu. Bộ Công an không phải cơ quan cấp phép chung cho mật mã dân sự; cơ quan này chỉ xuất hiện ở tuyến sản phẩm có đồng thời tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng.
Việc một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể có thuộc phạm vi hay không phải được đánh giá theo Điều 3 và danh mục kèm theo văn bản trong bối cảnh triển khai thực tế. Trang này và ComplianceOne không tự đưa ra kết luận áp dụng.
Quan hệ với Luật An ninh mạng, Nghị định 332 và Nghị định 211
Liên kết đến phần này ↗Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 xác định mật mã dân sự là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và giao Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục và thẩm quyền cấp phép. Nghị định 341 là văn bản thực hiện phần mật mã dân sự. Nghị định 332/2026/NĐ-CP điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và loại trừ mật mã dân sự, trừ điểm giao của sản phẩm có cả hai nhóm tính năng.
Nghị định 341 không có điều khoản bãi bỏ và không nêu Nghị định 211/2025/NĐ-CP. Vì vậy, Nghị định 211/2025/NĐ-CP và Nghị định 341 đều được giữ ở trạng thái đang có hiệu lực. Việc văn bản nào điều chỉnh một giấy phép, sản phẩm hoặc hồ sơ cụ thể là vấn đề phân tích pháp lý; ComplianceOne hiển thị cả hai, giữ riêng nghĩa vụ và căn cứ, và không tự giải quyết quan hệ chồng lấn.
Nghị định 341 không quy định mức tiền phạt. Điều 16 khoản 4 dẫn chiếu việc xử lý vi phạm theo pháp luật; khi đánh giá mức tiền, phải đọc Nghị định 330/2026/NĐ-CP cùng quy tắc xác định đối tượng cá nhân hoặc tổ chức.
Quy định chính và tác động vận hành
Liên kết đến phần này ↗| Điều khoản | Nội dung | Tác động vận hành |
|---|---|---|
| Điều 4 | Yêu cầu giấy phép kinh doanh đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc danh mục có điều kiện; sản phẩm phải được kiểm định và chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông; giấy phép có thời hạn 10 năm | Giữ bằng chứng điều kiện cấp phép và chứng nhận trước khi đưa sản phẩm ra thị trường |
| Điều 4 khoản 5 | Sản phẩm có cả tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng do Bộ Công an cấp phép sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ về tính năng mật mã | Theo dõi hai cơ quan theo đúng trình tự, không xử lý như hai tuyến song song |
| Điều 5 | Điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất và phương án kỹ thuật; hồ sơ Mẫu số 01 kèm tài liệu năng lực và Mẫu số 03 | Rà soát điều kiện như dữ kiện đang tồn tại, không chỉ lưu hồ sơ ban đầu |
| Điều 6–7 | Mẫu số 02 dùng để đề nghị sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép; bổ sung sản phẩm, dịch vụ cần phương án kỹ thuật tương ứng | Thay đổi pháp nhân hoặc danh mục kinh doanh phải được đưa vào quy trình có kiểm soát |
| Điều 8 | Đình chỉ tối đa 6 tháng và sáu căn cứ thu hồi, gồm trường hợp không triển khai dịch vụ trong 1 năm mà không có lý do chính đáng | Theo dõi căn cứ, quyết định và thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh, hải quan |
| Điều 9–11 | Giấy phép xuất nhập khẩu có thời hạn 3 năm; việc đối chiếu phải khớp mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã | Không dùng riêng mã HS để kết luận nghĩa vụ giấy phép |
| Điều 12 | Nghĩa vụ chất lượng, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng, hồ sơ kỹ thuật, từ chối cung cấp khi phát hiện sử dụng trái pháp luật, hợp tác với cơ quan có thẩm quyền và báo cáo hằng năm | Phân công chủ sở hữu cho dữ liệu khách hàng, báo cáo và bằng chứng hợp tác |
| Điều 12 khoản 2 điểm d | Người dùng sản phẩm không do doanh nghiệp được cấp phép cung cấp phải khai báo bằng Mẫu số 08, trừ nhóm ngoại giao được nêu | Đánh giá nghĩa vụ khai báo riêng cho từng sản phẩm và nguồn cung |
| Điều 17–18 | Có hiệu lực ngày 1 tháng 9 năm 2026; giấy phép trước ngày 1 tháng 7 năm 2026 giữ thời hạn đã cấp; hồ sơ chuyển tiếp áp dụng điều kiện và thủ tục của Nghị định 341 | Xác định chế độ chuyển tiếp theo từng giấy phép và từng hồ sơ |
Thời hạn và mốc thủ tục
Liên kết đến phần này ↗| Nghĩa vụ | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hiệu lực của nghị định | 1 tháng 9 năm 2026 | Điều 17 |
| Thời hạn giấy phép kinh doanh | 10 năm | Điều 4 khoản 3 |
| Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ | 1 ngày làm việc | Điều 5 khoản 4 |
| Hoàn thiện hồ sơ chưa đầy đủ | 3 ngày làm việc | Điều 5 khoản 4 |
| Thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh | 12 ngày, không phải 12 ngày làm việc | Điều 5 khoản 4 |
| Cấp giấy phép sửa đổi | 5 ngày làm việc | Điều 6 khoản 2–3 |
| Trả bản giấy phép gốc sau sửa đổi | 2 ngày làm việc kể từ ngày cấp | Điều 6 khoản 3 |
| Cấp giấy phép bổ sung | 9 ngày làm việc | Điều 7 khoản 3 |
| Cấp giấy phép xuất nhập khẩu | 6 ngày làm việc | Điều 10 khoản 2–3 |
| Thời hạn giấy phép xuất nhập khẩu | 3 năm | Điều 9 khoản 2 |
| Báo cáo hằng năm bằng Mẫu số 07 | Trước ngày 31 tháng 12 | Điều 12 khoản 1 điểm e |
Đơn vị thời gian phải được giữ chính xác: thời hạn quyết định giấy phép kinh doanh là 12 ngày, trong khi các bước hồ sơ xung quanh dùng ngày làm việc.
Tám biểu mẫu chính thức
Liên kết đến phần này ↗| Mẫu | Mục đích |
|---|---|
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh |
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép kinh doanh |
| Mẫu số 03 | Phương án kỹ thuật |
| Mẫu số 04 | Giấy phép kinh doanh do cơ quan cấp |
| Mẫu số 05 | Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu |
| Mẫu số 06 | Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan cấp |
| Mẫu số 07 | Báo cáo tình hình kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và tổng hợp thông tin khách hàng |
| Mẫu số 08 | Tờ khai sử dụng sản phẩm không do doanh nghiệp được cấp phép cung cấp |
Mẫu số 04 và Mẫu số 06 là giấy phép do người đứng đầu Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. ComplianceOne lưu chúng như tài liệu tổ chức nhận được; hệ thống không mời người dùng tự điền giấy phép.
Danh mục loại trừ và sản phẩm có công dụng kép
Liên kết đến phần này ↗Danh mục hoạt động kinh doanh có điều kiện đi kèm Nghị định 341 nêu bảy nhóm sản phẩm, ba nhóm dịch vụ và 12 trường hợp loại trừ. Các trường hợp đáng chú ý gồm sản phẩm chỉ xác thực danh tính mà không mã hóa; sản phẩm dùng kỹ thuật mật mã để truy cập từ xa và quản trị thiết bị; sản phẩm dùng để giám sát, ngăn chặn và phát hiện tấn công mạng; mô-đun nền tảng tin cậy; và sản phẩm bảo vệ truy cập không dây.
Kết luận phụ thuộc chức năng thực tế của sản phẩm trong một triển khai cụ thể. Danh mục và căn cứ có thể được lưu cùng lý do, người đánh giá và phê duyệt, nhưng ComplianceOne không phân loại thay tổ chức và không xác nhận giấy phép là bắt buộc.
Đối với sản phẩm có đồng thời tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng, trình tự có ý nghĩa: Ban Cơ yếu Chính phủ đưa ra ý kiến bằng văn bản về tính năng mật mã trước khi Bộ Công an cấp giấy phép theo chế độ an ninh mạng. Sản phẩm vẫn phải đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự.
ComplianceOne hỗ trợ như thế nào
Liên kết đến phần này ↗ComplianceOne có thể tổ chức nghĩa vụ, điều khoản nguồn, chủ sở hữu, ngày đến hạn, hồ sơ thủ tục và bằng chứng cho giấy phép, chứng nhận hợp quy, báo cáo ngày 31 tháng 12 và khai báo Mẫu số 08. Tám biểu mẫu chính thức được giữ tách biệt với mẫu chuẩn bị nội bộ.
Nền tảng hiện không có sổ đăng ký chứng nhận hợp quy chuyên biệt, không tự phân loại sản phẩm theo danh mục, không tự đối chiếu lô hàng với danh mục xuất nhập khẩu và không theo dõi ý kiến liên cơ quan như một trạng thái cấp phép riêng. ComplianceOne không phải doanh nghiệp mật mã dân sự được cấp phép, tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc cổng kết nối với Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Công an, hải quan hay Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Danh sách kiểm tra mức sẵn sàng
Liên kết đến phần này ↗- Mỗi sản phẩm, dịch vụ được đánh giá theo danh mục và 12 trường hợp loại trừ; trường hợp chưa rõ được chuyển tư vấn pháp lý.
- Sản phẩm có cả tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng được xử lý theo đúng trình tự hai cơ quan.
- Chứng nhận hợp quy trước lưu thông có thể truy xuất cùng cơ quan đánh giá, tiêu chuẩn và thời hạn.
- Điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất và phương án kỹ thuật được rà soát khi có thay đổi.
- Đối chiếu xuất nhập khẩu sử dụng đủ mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã.
- Báo cáo Mẫu số 07 có người phụ trách và lịch chuẩn bị trước ngày 31 tháng 12.
- Thông tin khách hàng được vừa lưu giữ vừa bảo mật theo đúng phạm vi.
- Sản phẩm không do doanh nghiệp được cấp phép cung cấp được đánh giá đối với Mẫu số 08.
- Hồ sơ chuyển tiếp được đánh giá theo từng giấy phép và từng hồ sơ.
- Tài liệu nội bộ không khẳng định Nghị định 341 thay thế Nghị định 211.
Nguồn và giới hạn trách nhiệm
Liên kết đến phần này ↗Nội dung được đối chiếu với bản ký chính thức của Nghị định 341/2026/NĐ-CP và nguồn đã ghim của ComplianceOne. Nội dung cung cấp thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý. Tổ chức, người có thẩm quyền và tư vấn pháp lý chịu trách nhiệm xác định phạm vi, lựa chọn chế độ áp dụng, phê duyệt hồ sơ và thực hiện hành động.

