VIỆT NAM · GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15

Kết nối chữ ký, chứng thư, dịch vụ tin cậy, chứng thực và bằng chứng kiểm toán trong một hệ thống trách nhiệm rõ ràng.

Luật quốc giaĐang có hiệu lực
VĂN BẢN HIỆN TẠIVN_ELECTRONIC_TRANSACTIONS_LAW_2023
VẬN HÀNH TRONG COMPLIANCEONEPhạm vi → Công việc → Bằng chứng → Phê duyệt

GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT

Công việc thực tế trong đúng ngữ cảnh

Ảnh chụp từ nền tảng ComplianceOne tiếng Việt nối nội dung trang với quy trình, hồ sơ và bằng chứng người dùng sẽ thao tác.

Tổng quan khung pháp lý trong ComplianceOne
Khám phá các khung và lớp phủ quy định được cài đặt.
Quản trị chương trình tuân thủ ComplianceOne
Nối khung áp dụng với nghĩa vụ, lịch và bằng chứng chương trình.

Vì sao khung này quan trọng

Liên kết đến phần này ↗

Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 là khung mẹ đang có hiệu lực cho giao dịch điện tử được pháp luật công nhận tại Việt Nam. Luật được ban hành ngày 22 tháng 6 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2024. Hồ sơ vận hành cần nối giao dịch, người ký, chứng thư, dấu thời gian, bên tin cậy và phê duyệt thay vì lưu từng tệp chữ ký rời rạc.

Hệ thống văn bản đang hoạt động

Liên kết đến phần này ↗

Nghị định 23/2025/NĐ-CP bổ sung lớp chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy; Thông tư 19/2025/TT-BKHCN bổ sung kiểm toán kỹ thuật; Thông tư 53/2025/TT-BKHCN bổ sung chứng thực thông điệp dữ liệu. Mỗi văn bản giữ vai trò, ngày có hiệu lực và bằng chứng riêng dưới luật mẹ.

Chỉ Nghị định 23 có ba biểu mẫu chính thức đã được xác minh trong gói nguồn: Mẫu số 01, 03 và 08. Thông tư 19, Thông tư 53 và cụm kỹ thuật hiện không có biểu mẫu chính thức đã được xác minh; QCVN là quy chuẩn kỹ thuật, không phải biểu mẫu điền.

Nghĩa vụ về chữ ký và chứng thư điện tử

Liên kết đến phần này ↗

Tổ chức ghi người ký, thẩm quyền, mục đích, tài liệu nguồn, phương thức xác thực, trạng thái chứng thư và kết quả kiểm tra. Thay đổi, gia hạn, thu hồi hoặc hết hạn chứng thư phải có chủ sở hữu, lý do, phê duyệt và lịch sử.

Dịch vụ tin cậy

Liên kết đến phần này ↗

Hồ sơ sẵn sàng của nhà cung cấp dịch vụ tin cậy có thể gồm phạm vi dịch vụ, giấy phép hoặc căn cứ áp dụng, kiểm soát kỹ thuật, nhân sự, sự cố, liên tục kinh doanh và bằng chứng giám sát. ComplianceOne quản lý hồ sơ; không phát hành chứng thư số hoặc thay thế nhà cung cấp dịch vụ tin cậy.

Tài liệu chứng minh dịch vụ tin cậy dưới chế độ của Nghị định 23

Liên kết đến phần này ↗

Nhà cung cấp, chứng thư, sự kiện xác minh và hồ sơ gửi cơ quan được quản lý như các bản ghi có cấu trúc. Vòng đời chứng thư ghi phát hành, tạm dừng, thu hồi, hết hạn và gia hạn; một chứng thư gia hạn được liên kết như bản kế nhiệm thay vì ghi đè lịch sử. Sự kiện xác minh chỉ lưu thuật toán và kết quả do công cụ xác minh báo cáo—ComplianceOne không tự xác minh chữ ký. Hồ sơ gửi cơ quan giữ kênh, hàm băm tải trọng, biên nhận và lần sửa đổi; nền tảng không truyền hoặc ký hồ sơ.

Kiểm toán kỹ thuật

Liên kết đến phần này ↗

Tài liệu kiểm soát kỹ thuật, phạm vi kiểm toán, phát hiện, hành động khắc phục, người phê duyệt và kết quả được giữ trong cùng vụ việc. Mốc định kỳ hoặc theo sự kiện phải lấy từ văn bản áp dụng đã xác minh, không tự suy diễn từ mẫu nội bộ.

Chứng thực thông điệp dữ liệu

Liên kết đến phần này ↗

Hồ sơ nối thông điệp gốc với bằng chứng tính xác thực, tính toàn vẹn, dấu thời gian, người ký, gửi nhận và chuỗi chứng thực. Các thuộc tính kỹ thuật chỉ được khẳng định khi có kết quả xác minh tương ứng; nhật ký đơn thuần không tự tạo ra giá trị pháp lý.

Tài liệu chứng minh tương tác với cơ quan

Liên kết đến phần này ↗

Gói nộp điện tử lưu phiên bản đã phê duyệt, người gửi, kênh, thời điểm, bằng chứng giao nhận, phản hồi và hành động tiếp theo. Quyết định nộp và nội dung cuối cùng cần phê duyệt của con người.

Năng lực liên quan

Liên kết đến phần này ↗

Biểu mẫu và nhãn nguồn

Liên kết đến phần này ↗

Biểu mẫu chính thức của Nghị định 23 chỉ được trình bày với mã đã được xác minh. Mẫu làm việc do ComplianceOne cung cấp luôn được gắn nhãn nội bộ. Việc dùng mẫu không đảm bảo giao dịch hoặc chữ ký có hiệu lực pháp lý trong mọi bối cảnh.

Nguồn và trách nhiệm

Liên kết đến phần này ↗

Nội dung dựa trên nguồn marketing đã ghim và gói vn-electronic-transactions-trust-services-2025. ComplianceOne hỗ trợ quản trị bằng chứng, không cung cấp tư vấn pháp lý, không phát hành chứng thư và không bảo đảm tuân thủ hoặc giá trị pháp lý. Tổ chức chịu trách nhiệm xác định phạm vi và phê duyệt.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu trả lời rõ ràng trước khi triển khai

01Đây có phải Luật Căn cước không?

Không. Hai khung có liên quan nhưng Luật Giao dịch điện tử tập trung vào giao dịch, chữ ký, dịch vụ tin cậy và thông điệp dữ liệu.

02Các văn bản con có đang hoạt động không?

Có, theo corpus đã ghim. Ngày có hiệu lực và phạm vi của từng văn bản vẫn được lưu riêng.

03ComplianceOne có phát hành chứng thư số không?

Không. Nền tảng quản lý hồ sơ quản trị, bằng chứng, rà soát và kiểm toán xung quanh quy trình. ## Bước tiếp theo Xem [khung pháp lý Việt Nam](/khung-phap-ly/) hoặc [đặt lịch demo](/dat-lich-demo/) để thử quy trình bằng chứng giao dịch điện tử.

04ComplianceOne có tự động kết luận tổ chức tuân thủ Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15 không?

Không. ComplianceOne hỗ trợ tổ chức công việc, hồ sơ và bằng chứng liên quan đến Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15; người có thẩm quyền vẫn phải xác định phạm vi áp dụng, đánh giá dữ liệu và phê duyệt quyết định.

05Thông tin về Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15 trên trang này có thay thế tư vấn pháp lý không?

Không. Nội dung được cung cấp nhằm hỗ trợ tìm hiểu và tổ chức hoạt động tuân thủ; tổ chức cần tham vấn chuyên gia pháp lý cho hoàn cảnh, nghĩa vụ và quyết định cụ thể của mình.

BƯỚC TIẾP THEO

Đưa phạm vi thực tế vào một quy trình có thể kiểm tra

Trao đổi về khung áp dụng, mô-đun ưu tiên, nguồn dữ liệu và bằng chứng doanh nghiệp cần duy trì.

Đặt lịch demo