Trạng thái và phạm vi hiện hành
Liên kết đến phần này ↗Nghị định 326/2026/NĐ-CP được ký ngày 19 tháng 8 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2026. Văn bản gồm 18 điều trong bốn chương và một phụ lục, thiết lập cơ chế định danh địa điểm cho các đối tượng trên lãnh thổ Việt Nam ngoài danh mục bí mật nhà nước. Phụ lục liệt kê 71 lớp đối tượng được đánh số trong 18 nhóm, gồm thửa đất, công trình kiến trúc và xây dựng, công trình giao thông, địa danh cùng các cấu trúc vật lý khác; ba mục là nhóm mở hoặc nhóm ở cấp khái quát.
Mỗi địa điểm được định danh có một mã định danh địa điểm ổn định gồm 12 chữ số, do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thiết lập. Đây là cơ sở dữ liệu quốc gia, tập trung, do Bộ Công an xây dựng và quản lý. Nghị định không chia 12 chữ số thành các phân đoạn có tên; chi tiết cấu trúc kỹ thuật được giao cho văn bản cấp bộ tiếp theo. Dữ liệu địa điểm công khai được cung cấp cho tổ chức và cá nhân qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Bề mặt nghĩa vụ dành cho khu vực tư nhân được giới hạn rõ. Hầu hết nghĩa vụ chủ động về thu thập, đồng bộ, cập nhật và hướng dẫn thuộc cơ quan nhà nước. Chủ sở hữu và người quản lý hợp pháp của địa điểm là chủ thể thụ động: không có nghĩa vụ nộp hồ sơ, đăng ký hoặc kê khai, vì dữ liệu về địa điểm được lấy từ các cơ sở dữ liệu nhà nước hiện có. Nghĩa vụ thực chất thuộc tổ chức khai thác dữ liệu hoặc kết nối với cơ sở dữ liệu.
Quan hệ với Luật Dữ liệu và pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân
Liên kết đến phần này ↗Nghị định 326 được ban hành trên bảy căn cứ pháp lý. Về vận hành dữ liệu, Luật Dữ liệu cung cấp nền tảng cho cơ sở dữ liệu, chia sẻ và khai thác; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân điều chỉnh mọi hoạt động liên quan thông tin không công khai, gồm thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kết cấu công trình, dữ liệu không gian địa lý ba chiều, danh tính đơn vị quản lý dữ liệu và danh tính chủ sở hữu hoặc người sử dụng.
Trang này được xếp trong họ Luật Dữ liệu như một nghị định liên quan sắp có hiệu lực, không phải nghị định hướng dẫn riêng một điều duy nhất của Luật số 60/2024/QH15. Khi khai thác thông tin không công khai, tổ chức còn phải tuân thủ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước.
Quy định chính và tác động vận hành
Liên kết đến phần này ↗| Điều khoản | Nội dung | Tác động vận hành |
|---|---|---|
| Điều 2 và Phụ lục | 71 lớp đối tượng trong 18 nhóm, gồm thửa đất, công trình, địa danh và cấu trúc vật lý | Tổ chức có nhiều cơ sở cần sàng lọc nhà máy, kho, cảng, trang trại và địa điểm khác theo phụ lục |
| Điều 4 | Mã gồm 12 chữ số tự nhiên, riêng biệt, không trùng lặp và ổn định; không quy định cấu trúc phân đoạn | Không xây dựng hệ thống dựa trên giả định về tỉnh, loại đối tượng hoặc thành phần mã |
| Điều 5 | Cơ sở dữ liệu có 16 trường thông tin, từ mã, địa chỉ, tọa độ đến danh tính chủ sở hữu hoặc người sử dụng | Danh mục trường xác định phạm vi dữ liệu Nhà nước lưu cho mỗi địa điểm |
| Điều 7 khoản 2 | Dữ liệu công khai qua VNeID; cơ quan nhà nước qua nền tảng quốc gia; chủ thể khác qua nhà cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và phải nộp phí khai thác, sử dụng | Chọn đúng kênh; đường kết nối của cơ quan nhà nước không mặc nhiên áp dụng cho doanh nghiệp |
| Điều 7 khoản 3 | Mười nhóm trường công khai và sáu nhóm không công khai | Khai thác dữ liệu không công khai phải tuân thủ bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước |
| Điều 7 khoản 2 điểm đ | Khai thác ngoài tập thông tin công khai cần sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp địa điểm | Bằng chứng về sự đồng ý là điều kiện tiên quyết |
| Điều 8 khoản 1 | Hệ thống kết nối phải đáp ứng an toàn hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 | Điều kiện kỹ thuật phải được chứng minh và có thể kiểm toán |
| Điều 8 khoản 5 | Tổ chức kết nối, khai thác phải lưu và cung cấp lịch sử khai thác, sử dụng khi cơ quan quản lý yêu cầu | Nhật ký khai thác là nghĩa vụ thường trực |
| Điều 8 khoản 6 | Chỉ sử dụng đúng mục đích; cấm chuyển giao, chia sẻ hoặc cung cấp tiếp, trừ yêu cầu hoặc sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân | Việc tái sử dụng dữ liệu bị đóng theo mặc định |
| Điều 6 khoản 3 điểm c | Cá nhân, tổ chức có thể báo lỗi dữ liệu; cơ quan tiếp nhận chuyển ngay cho đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu nguồn | Chủ sở hữu có thể vận hành quyền sửa dữ liệu sai về địa điểm |
| Điều 17 | Đối tượng đủ dữ liệu tối thiểu được đồng bộ trước ngày hiệu lực; đối tượng chưa đủ dữ liệu theo lộ trình cấp bộ, không có hạn lịch cố định | Phạm vi bao phủ sẽ tiếp tục mở rộng sau ngày 1 tháng 9 năm 2026 |
Thời hạn và mốc thủ tục
Liên kết đến phần này ↗| Nghĩa vụ hoặc thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nghị định có hiệu lực | 1 tháng 9 năm 2026 | Điều 18 khoản 1 |
| Bộ, ngành đồng bộ đối tượng đã đủ dữ liệu tối thiểu | Trước ngày hiệu lực | Điều 17 khoản 1 |
| Kiểm tra an toàn hệ thống của bên đề nghị kết nối | Không quá 30 ngày từ khi nhận yêu cầu | Điều 8 khoản 3 |
| Thực hiện kết nối sau kiểm tra | Không quá 5 ngày làm việc | Điều 8 khoản 4 |
| Lộ trình cho đối tượng chưa đủ dữ liệu tối thiểu | Bộ, ngành xây dựng cùng Bộ Công an; không có hạn lịch cố định | Điều 17 khoản 2 |
Hai mốc 30 ngày và 5 ngày làm việc ràng buộc phía cơ quan nhà nước, không phải bên đề nghị. Tuy nhiên, tổ chức đề nghị kết nối cần theo dõi để nhận biết hồ sơ đã vượt thời hạn xử lý.
Biểu mẫu và yêu cầu dữ liệu
Liên kết đến phần này ↗Nghị định không ban hành biểu mẫu chính thức. Tệp đính kèm duy nhất là phụ lục đối tượng được định danh. Văn bản đề nghị kết nối theo Điều 8 khoản 2 là văn bản tự do, nêu phạm vi và mục đích kết nối. Mọi mẫu ComplianceOne cung cấp chỉ là mẫu chuẩn bị nội bộ và phải được ghi nhãn rõ.
Nghị định cũng không có điều khoản xử phạt hoặc biểu mức phạt. Yếu tố tiền tệ duy nhất là phí khai thác, sử dụng trên kênh khai thác chung; đây là phí, không phải tiền phạt. Không được trích bất kỳ mức phơi nhiễm nào cho riêng Nghị định 326.
ComplianceOne hỗ trợ như thế nào
Liên kết đến phần này ↗ComplianceOne quản lý Nghị định 326 như một khung sắp có hiệu lực với ngày hiệu lực cụ thể. Trạng thái thể hiện đây là pháp luật cuối cùng nhưng chưa ràng buộc trước ngày 1 tháng 9 năm 2026, không phải dự thảo và không phải văn bản đang có hiệu lực sớm hơn ngày đó.
Vai trò thụ động và chủ động được tách riêng. Chủ sở hữu địa điểm có thể theo dõi địa điểm nào thuộc phụ lục, mã do Nhà nước thiết lập và quyền báo lỗi, nhưng không bị tạo một quy trình đăng ký không tồn tại. Tổ chức khai thác hoặc kết nối nhìn thấy đúng nhóm nghĩa vụ: kênh, phí, sự đồng ý, nhật ký, giới hạn mục đích và cấm chia sẻ tiếp.
Kiểm kê cơ sở có thể liên kết với 71 lớp đối tượng để nhận diện nhà máy, kho, cảng, trang trại, thửa đất hoặc công trình có khả năng thuộc phạm vi. Chuẩn bị kết nối được quản lý theo điều kiện an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3, văn bản đề nghị nêu phạm vi và mục đích, cùng các mốc 30 ngày và 5 ngày làm việc ở phía cơ quan.
ComplianceOne không thiết lập, cấp hoặc tạo mã định danh địa điểm; chức năng đó thuộc Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm do Bộ Công an quản lý.
Mô-đun liên quan
Liên kết đến phần này ↗| Mô-đun | Vai trò |
|---|---|
| Lập bản đồ dữ liệu | Giữ kiểm kê cơ sở và hệ thống để sàng lọc theo lớp đối tượng trong phụ lục |
| Quản trị chương trình | Phân công nghĩa vụ về sự đồng ý, nhật ký và giới hạn mục đích cho người chịu trách nhiệm |
| Biểu mẫu tuân thủ | Tổ chức mẫu chuẩn bị nội bộ cho đề nghị kết nối, hồ sơ sự đồng ý và nhật ký khai thác |
| Nhật ký kiểm toán | Giữ lịch sử khai thác, bằng chứng đồng ý và hồ sơ báo lỗi |
Danh sách kiểm tra mức sẵn sàng
Liên kết đến phần này ↗- Đã sàng lọc phạm vi cơ sở theo 71 lớp đối tượng trong phụ lục.
- Không tạo quy trình tự đăng ký hoặc kê khai cho chủ sở hữu địa điểm vì Nghị định không đặt nghĩa vụ đó.
- Mọi kế hoạch khai thác được gắn đúng kênh: VNeID cho dữ liệu công khai và dữ liệu của chính mình, hoặc nhà cung cấp dịch vụ xác thực điện tử kèm phí.
- Có bằng chứng về sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc người quản lý trước khi khai thác thông tin không công khai.
- Có thể lưu và cung cấp lịch sử khai thác, sử dụng khi cơ quan quản lý yêu cầu.
- Giới hạn mục đích được thực thi; không chuyển giao hoặc chia sẻ tiếp nếu thiếu yêu cầu hay sự đồng ý hợp lệ của chủ thể dữ liệu.
- Hệ thống dự kiến kết nối có bằng chứng an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 và văn bản đề nghị nêu phạm vi, mục đích.
- Theo dõi mốc kiểm tra 30 ngày và kết nối 5 ngày làm việc sau khi nộp yêu cầu.
- Có quy trình báo lỗi dữ liệu về địa điểm để sửa tại cơ sở dữ liệu nguồn.
- Theo dõi văn bản tiếp theo về quy trình định danh, tiêu chuẩn kỹ thuật và lộ trình đối tượng chưa đủ dữ liệu.
Giá trị vận hành cho một văn bản có bề mặt nghĩa vụ hẹp
Liên kết đến phần này ↗Một số nghị định ràng buộc doanh nghiệp trên diện rộng; Nghị định 326 chỉ tạo nghĩa vụ thực chất khi tổ chức khai thác dữ liệu hoặc kết nối cơ sở dữ liệu. Việc giữ riêng vai trò chủ sở hữu và vai trò khai thác giúp tránh xây dựng chương trình nộp hồ sơ cho một nghĩa vụ không tồn tại.
Sự đồng ý, nhật ký và cấm chia sẻ tiếp được quản lý như kiểm soát thường trực có người phụ trách và bằng chứng. Những điều văn bản không quy định cũng được ghi rõ: không có mức phạt, không có biểu mẫu chính thức và không có cấu trúc phân đoạn mã. Các văn bản tiếp theo về quy trình định danh, tiêu chuẩn kỹ thuật và lộ trình chuyển tiếp là hạng mục theo dõi, không phải dự đoán về nghĩa vụ tương lai.
Nội dung liên quan
Liên kết đến phần này ↗- Luật Dữ liệu Việt Nam — họ khung quản trị dữ liệu.
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân — điều chỉnh sáu nhóm trường không công khai.
- Nghị định 314/2026/NĐ-CP về nền tảng dữ liệu — văn bản cùng có hiệu lực trong tháng 9 năm 2026.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia, chia sẻ dữ liệu và dữ liệu mở — cụm chia sẻ dữ liệu khu vực công.
- Tổng quan khung pháp lý Việt Nam.
Xem mức sẵn sàng cho Nghị định 326
Liên kết đến phần này ↗Xem cách ComplianceOne sàng lọc phạm vi cơ sở theo phụ lục, chuẩn bị bằng chứng kết nối và vận hành nhóm nghĩa vụ dành cho tổ chức khai thác dữ liệu.
Bước tiếp theo
Liên kết đến phần này ↗Bắt đầu chương trình thử nghiệm
Kiểm thử sàng lọc phạm vi cơ sở, kiểm soát khai thác dữ liệu và mức sẵn sàng kết nối trước ngày có hiệu lực.
Trao đổi nhu cầu tuân thủ
Rà soát địa điểm thuộc phụ lục, vai trò khai thác dữ liệu và tác động của ngày 1 tháng 9 năm 2026.
Nguồn và ranh giới sử dụng
Liên kết đến phần này ↗Nội dung được đối chiếu với Nghị định 326/2026/NĐ-CP chính thức. Trang hỗ trợ chuẩn bị vận hành nhưng không tạo nghĩa vụ đăng ký, mức phạt, biểu mẫu hoặc cấu trúc mã ngoài văn bản đã ban hành.
Không được gán nghĩa vụ đăng ký cho chủ sở hữu, mức phạt, biểu mẫu chính thức hoặc cấu trúc phân đoạn mã mà văn bản không quy định. Không mô tả nghị định là đang có hiệu lực trước ngày 1 tháng 9 năm 2026.
Trách nhiệm vận hành
Liên kết đến phần này ↗ComplianceOne không thiết lập hoặc cấp mã, không quyết định tổ chức thuộc kênh khai thác nào, không xác nhận sự đồng ý hợp lệ và không thay thế cơ quan quản lý. Việc xác định phạm vi, kênh, xử lý thông tin không công khai và áp dụng pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc tổ chức, người có thẩm quyền và tư vấn pháp lý. Nội dung cung cấp thông tin và không thay thế tư vấn pháp lý.

