VIỆT NAM · ĐANG CÓ HIỆU LỰC

Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ hệ thống thông tin

Tổ chức phân loại năm cấp, hồ sơ thẩm định, các mốc báo cáo sự cố và chu kỳ kiểm tra theo văn bản có hiệu lực từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.

GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT

Công việc thực tế trong đúng ngữ cảnh

Ảnh chụp từ nền tảng ComplianceOne tiếng Việt nối nội dung trang với quy trình, hồ sơ và bằng chứng người dùng sẽ thao tác.

Tổng quan khung pháp lý trong ComplianceOne
Khám phá các khung và lớp phủ quy định được cài đặt.
Quản trị chương trình tuân thủ ComplianceOne
Nối khung áp dụng với nghĩa vụ, lịch và bằng chứng chương trình.

Trạng thái và phạm vi

Liên kết đến phần này ↗

Nghị định 331/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành và có hiệu lực ngay ngày 19 tháng 8 năm 2026. Văn bản gồm 40 điều trong sáu chương, do Bộ Công an làm cơ quan đầu mối. Đây là văn bản đã ban hành và đang có hiệu lực, không phải đề xuất hay dự thảo.

Nghị định cụ thể hóa cơ chế phân loại được Luật An ninh mạng giao quy định: tiêu chí cấp 1–5; hồ sơ đề xuất cấp độ; thẩm định và phê duyệt; tiêu chí hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; biện pháp bảo vệ theo cấp; phân tách điện toán đám mây và trung tâm dữ liệu; thang báo cáo sự cố; cùng chu kỳ báo cáo hằng năm.

Giữa cấp 2 và cấp 3, tiêu chí nêu ngưỡng 100.000 chủ thể dữ liệu đối với dữ liệu cá nhân cơ bản và 10.000 đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Hệ thống điều khiển công nghiệp còn được phân theo cấp công trình xây dựng. Đây là các nhánh tiêu chí, không phải công thức tự động quyết định cấp độ; kết luận vẫn phải qua hồ sơ, thẩm định và phê duyệt. Dự thảo ưu tiên trước đây được giữ để truy vết quá trình chuẩn bị nhưng không còn phản ánh pháp luật hiện hành.

Quan hệ với khung pháp lý cấp trên

Liên kết đến phần này ↗

Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 phân hệ thống thông tin thành năm cấp và giao Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục. Nghị định 331 cụ thể hóa khoản 2 Điều 8, khoản 5 Điều 9, khoản 6 Điều 10 và khoản 5 Điều 12 của Luật.

Văn bản đã ký không bãi bỏ Nghị định 85/2016/NĐ-CP. Theo Điều 39, hệ thống đã đầu tư hoặc đang xây dựng trước ngày 1 tháng 7 năm 2026 hoàn tất thẩm định và phê duyệt cấp độ theo Nghị định 85/2016 trong 6 tháng kể từ ngày Luật có hiệu lực, rồi đáp ứng điều kiện theo cấp của Nghị định 331 trong 12 tháng. Hai cơ chế cùng tồn tại với vai trò khác nhau trong giai đoạn chuyển tiếp; mỗi quyết định phân cấp phải nêu rõ văn bản áp dụng.

Nghị định 331 không quy định tiền phạt riêng. Chế tài liên quan được xử lý qua Nghị định 330/2026/NĐ-CP; mọi mức tiền phạt dẫn từ văn bản đó phải kèm quy tắc áp dụng cho cá nhân hay tổ chức.

Quy định kỹ thuật và nghĩa vụ tuân thủ

Liên kết đến phần này ↗
Điều khoảnNội dungHệ quả vận hành
Điều 7, 8Xác định hệ thống theo hoạt động thực tế, không chia hoặc gộp hình thứcPhạm vi cần lý do vận hành có thể bảo vệ được
Điều 9Bốn nhóm bí mật và các loại hệ thốngPhân loại thông tin đi trước phân loại hệ thống
Điều 10Năm trường hợp đánh giá rủi ro với bảy nội dung tối thiểuĐánh giá là hoạt động theo sự kiện kích hoạt, không phải rà soát tùy ý
Điều 11–15Tiêu chí cấp 1–5 và các ngưỡng dữ liệu giữa cấp 2, 3Số chủ thể dữ liệu trở thành bằng chứng phân loại
Điều 16, 17Tiêu chí hệ thống quan trọng; mọi hệ thống cấp 5 tự động thuộc danh mụcCấp 5 kéo theo cơ chế hệ thống quan trọng
Điều 18–24Hồ sơ, tuyến thẩm định và thẩm quyền phê duyệt theo cấp đề xuấtChất lượng hồ sơ chi phối thời hạn; cơ quan xử lý phụ thuộc cấp
Điều 28, 30Đánh giá trước vận hành và Quy chế an ninh mạng trước phê duyệtKết quả không đạt chặn vận hành; Quy chế là điều kiện tiên quyết
Khoản 8, 9 Điều 30Phân tách logic cho cấp 3–4; vật lý cho cấp 5 và hệ thống quan trọngKiến trúc lưu trữ là dữ kiện tuân thủ theo cấp
Điều 31Báo cáo ngay, 24 giờ và 72 giờ; trách nhiệm người đứng đầuMỗi nấc cần bằng chứng có dấu thời gian
Điều 35, 36Chu kỳ hằng năm với ngày luật định và mười hai nội dungLịch do Nghị định cố định, không phải quy ước nội bộ

Nghĩa vụ và thời hạn

Liên kết đến phần này ↗
Nghĩa vụThời hạnCăn cứ
Hiệu lực19 tháng 8 năm 2026Điều 38
Phản hồi hồ sơ chưa đầy đủ5 ngày làm việcKhoản 2 Điều 23
Thẩm định hồ sơ cấp 315 ngày làm việcĐiểm a khoản 3 Điều 23
Thẩm định hồ sơ cấp 4 hoặc 525 ngày làm việcĐiểm b khoản 3 Điều 23
Xử lý hồ sơ phê duyệt7 ngày làm việcKhoản 2 Điều 24
Báo cáo nguyên nhân, phạm vi, khắc phục sự cố72 giờ từ khi phát hiệnĐiểm d khoản 2 Điều 31
Thông báo ban đầu sự cố nghiêm trọng24 giờ từ khi phát hiệnĐiểm d khoản 2 Điều 31
Sự cố có dấu hiệu an ninh quốc gia hoặc gián đoạn nghiêm trọngNgay khi phát hiệnĐiểm d khoản 2 Điều 31
Kỳ dữ liệu báo cáo15 tháng 12 đến 14 tháng 12 năm sauKhoản 3 Điều 35
Báo cáo cho chủ quảnTrước 20 tháng 12Điểm a khoản 4 Điều 35
Báo cáo cho Bộ Công anTrước 25 tháng 12Điểm b khoản 4 Điều 35
Công bố danh sách hệ thốngTrước 15 tháng 1Điểm e khoản 2 Điều 9
Thẩm định chuyển tiếp theo Nghị định 85/20166 tháng từ ngày Luật có hiệu lựcKhoản 1 Điều 39
Đáp ứng điều kiện theo cấp12 tháng từ ngày Luật có hiệu lựcKhoản 1 Điều 39

Văn bản không quy định thời hạn thẩm định hồ sơ cấp 1 và cấp 2, vốn do đơn vị chuyên trách của chủ quản xử lý. Không được tự điền một con số.

Biểu mẫu và bằng chứng

Liên kết đến phần này ↗

Phụ lục quy định tám biểu mẫu chính thức, Mẫu số 01–08, bao quát hồ sơ đề xuất cấp độ, thẩm định, phê duyệt và báo cáo hằng năm. Phải giữ đúng tiêu đề, cấu trúc của nguồn đã ký. Mọi mẫu khác do ComplianceOne cung cấp chỉ là mẫu chuẩn bị nội bộ và phải ghi nhãn rõ ràng.

ComplianceOne hỗ trợ tuân thủ như thế nào

Liên kết đến phần này ↗

ComplianceOne ghi cơ chế năm cấp, tiêu chí, ngưỡng chủ thể dữ liệu và lưu ý về thủ tục thẩm định, phê duyệt để cấp độ là kết luận có bằng chứng chứ không phải lựa chọn trong danh sách. Các mốc 5, 15, 25 và 7 ngày làm việc; ba nấc sự cố; cùng ngày trong chu kỳ hằng năm được quản lý như thời hạn có trích dẫn.

Hai cơ chế năm cấp vẫn tách biệt: quyết định theo Nghị định 85/2016 giữ nguyên căn tính trong thời kỳ chuyển tiếp, không tự động chuyển sang thang Nghị định 331. Bằng chứng sự cố, đánh giá và báo cáo liên kết với hồ sơ hệ thống, cấp đã phê duyệt và dữ kiện phân tách lưu trữ. ComplianceOne hỗ trợ kiểm kê, cấu trúc hồ sơ và truy vết; không thực hiện thẩm định, phê duyệt hay chứng nhận của cơ quan nhà nước.

Các mô-đun liên quan

Liên kết đến phần này ↗
Mô-đunHỗ trợ
Quản trị chương trìnhPhân công xác định cấp, lập hồ sơ và chuyển tiếp theo nghĩa vụ có ngày
Đánh giá rủi roTheo dõi năm trường hợp kích hoạt và bảy nội dung tối thiểu
Phân loại dữ liệuGiữ bằng chứng phân loại thông tin
Ứng phó sự cốTheo dõi báo cáo ngay, 24 giờ, 72 giờ
Chương trình giám sátQuản lý chu kỳ hằng năm và yếu tố xác định lại
Nhật ký kiểm toánLưu lịch sử xác định, thẩm định, phê duyệt, báo cáo

Danh sách kiểm tra mức độ sẵn sàng

Liên kết đến phần này ↗
  • Xác định phạm vi từng hệ thống theo hoạt động thực tế và lưu lý do.
  • Biết số chủ thể dữ liệu cơ bản, nhạy cảm khi có thể chạm ngưỡng cấp 2/cấp 3.
  • Hoàn thiện hồ sơ trước khi nộp vì thời hạn chạy từ hồ sơ hợp lệ.
  • Ban hành Quy chế trước phê duyệt và đưa đánh giá trước vận hành vào kế hoạch.
  • Phân tách logic cho cấp 3–4, vật lý cho cấp 5 và hệ thống quan trọng.
  • Có bằng chứng cho báo cáo ngay, 24 giờ và 72 giờ.
  • Đưa các ngày 14, 20 và 25 tháng 12 vào lịch.
  • Đưa hệ thống trước 1 tháng 7 năm 2026 vào lộ trình 6 tháng và 12 tháng.
  • Mỗi quyết định nêu rõ Nghị định 331 hay Nghị định 85/2016.
  • Rà soát hệ thống cấp 5 theo tiêu chí hệ thống quan trọng.

Nguồn và ranh giới sử dụng

Liên kết đến phần này ↗

Nội dung được đối chiếu với Nghị định 331/2026/NĐ-CP đã ký. Trang chỉ mô tả nghĩa vụ và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ; không diễn giải kết quả thẩm định cho một hệ thống cụ thể và không thay thế văn bản chính thức hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Trách nhiệm vận hành

Liên kết đến phần này ↗

Tiêu chí, số liệu và ý kiến thẩm định phải gắn với quyết định để có thể bảo vệ khi xem xét lại. Không nói Nghị định 331 đã bãi bỏ Nghị định 85/2016; không coi hai thang là thay thế nhau; không coi hoàn tất hồ sơ trong phần mềm là vượt qua cổng thẩm định; không tự đặt thời hạn cho cấp 1 hoặc 2.

Xem Luật An ninh mạng, Nghị định 333Nghị định 330.

Bước tiếp theo

Liên kết đến phần này ↗

Doanh nghiệp có thể thí điểm xác định cấp độ, chuẩn bị hồ sơ, bằng chứng thời hạn sự cố và chu kỳ hằng năm. Đặt lịch demo hoặc liên hệ.

Tuyên bố miễn trừ

Liên kết đến phần này ↗

Nội dung này cung cấp thông tin và không thay thế tư vấn pháp lý.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu trả lời rõ ràng trước khi triển khai

01Nghị định 331 có thay thế Nghị định 85/2016 không?

Không thể kết luận như vậy. Văn bản ký không có điều khoản bãi bỏ Nghị định 85/2016; hai thang năm cấp tiếp tục có vai trò khác nhau trong giai đoạn chuyển tiếp.

02ComplianceOne có thực hiện thẩm định hoặc chứng nhận không?

Không. Nền tảng hỗ trợ cấu trúc hồ sơ và bằng chứng; thẩm định, phê duyệt và chứng nhận là hành vi của cơ quan có thẩm quyền.

03Nghị định có thời hạn thẩm định cho cấp 1 và cấp 2 không?

Không. Văn bản không nêu thời hạn thẩm định cho hai cấp này; không được tự điền một con số.

04Nghị định quy định bao nhiêu biểu mẫu chính thức?

Tám biểu mẫu chính thức được ghi nhận và phải được phân biệt với mẫu chuẩn bị nội bộ.

05Ngưỡng dữ liệu có tự động quyết định cấp hệ thống không?

Không. Ngưỡng là một phần tiêu chí; kết luận còn phụ thuộc phạm vi hệ thống, loại dữ liệu và đánh giá theo văn bản.

BƯỚC TIẾP THEO

Đưa phạm vi thực tế vào một quy trình có thể kiểm tra

Trao đổi về khung áp dụng, mô-đun ưu tiên, nguồn dữ liệu và bằng chứng doanh nghiệp cần duy trì.

Đặt lịch demo