Vị trí trong hệ thống văn bản
Liên kết đến phần này ↗Cụm nằm dưới Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15 và liên kết chặt với Nghị định 23/2025/NĐ-CP. Các văn bản con không thay thế luật hoặc nghị định; chúng chi tiết hóa những lớp kỹ thuật và vận hành cụ thể.
Bảy thông tư, bảy vai trò truy vết riêng
Liên kết đến phần này ↗| Văn bản | Vai trò kỹ thuật | Hiệu lực ghi nhận |
|---|---|---|
| Thông tư 15/2025/TT-BKHCN | Phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký và cổng dịch vụ chứng thực công cộng | 15 tháng 8 năm 2025 |
| Thông tư 16/2025/TT-BKHCN | Mẫu quy chế chứng thực (CPS) | 20 tháng 8 năm 2025 |
| Thông tư 17/2025/TT-BKHCN | Yêu cầu liên thông NEAC | 5 tháng 9 năm 2025 |
| Thông tư 28/2025/TT-BKHCN | Định dạng thông tin chứng thư chữ ký số | 1 tháng 1 năm 2026 |
| Thông tư 50/2025/TT-BKHCN | QCVN 137:2025/BKHCN cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng | 1 tháng 7 năm 2026 |
| Thông tư 51/2025/TT-BKHCN | QCVN 138:2025/BKHCN cho dịch vụ cấp dấu thời gian | 1 tháng 7 năm 2026 |
| Thông tư 06/2024/TT-BTTTT | Công nhận nhà cung cấp, chữ ký và chứng thư điện tử nước ngoài tại Việt Nam | 15 tháng 8 năm 2024 |
Chuyển yêu cầu kỹ thuật thành công việc có chủ sở hữu
Liên kết đến phần này ↗Phần mềm, dịch vụ và chứng thư
Lập inventory phần mềm ký/kiểm tra chữ ký, dịch vụ chứng thực, chứng thư và dấu thời gian. Mỗi mục cần owner, phiên bản, môi trường, nhà cung cấp và căn cứ áp dụng, nối với quản trị nhà cung cấp.
Liên thông và định dạng
Ghi ma trận tương thích, điểm tích hợp NEAC, định dạng chứng thư, kết quả kiểm thử và ngoại lệ. Tài liệu chứng minh phải chỉ ra phiên bản tiêu chuẩn được kiểm tra, không chỉ ghi “đạt”.
QCVN và công nhận nước ngoài
Tách hồ sơ sẵn sàng QCVN khỏi kết quả chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. Với chữ ký hoặc chứng thư nước ngoài, giữ hồ sơ nhà cung cấp, phạm vi công nhận, tài liệu chính thức, thời hạn và quyết định rà soát.
Tài liệu chứng minh và phân loại hiện vật
Liên kết đến phần này ↗Bảy văn bản trong cụm là lớp kỹ thuật và không tự khai báo một chế độ dịch vụ tin cậy mới. Hồ sơ nhà cung cấp, chứng thư và sự kiện xác minh phải gắn với chế độ của Nghị định 23/2025/NĐ-CP, còn từng thông tư trong cụm cung cấp căn cứ kỹ thuật tương ứng.
Tư cách nhà cung cấp được ghi như quan điểm có căn cứ của tổ chức tại một thời điểm, không phải kết luận của ComplianceOne. Sổ đăng ký hoặc nguồn công bố của cơ quan có thẩm quyền vẫn là nguồn xác thực; hồ sơ nền tảng lưu nguồn, ngày kiểm tra, người kiểm tra và bằng chứng kèm theo.
QCVN là quy chuẩn kỹ thuật, không phải biểu mẫu. Mẫu CPS của Thông tư 16 và tài liệu kỹ thuật chính thức phải giữ đúng phân loại; checklist hoặc bản ghi bổ sung do ComplianceOne cung cấp phải được đánh dấu là mẫu nội bộ. Xem thêm Thông tư 19/2025/TT-BKHCN và Thông tư 53/2025/TT-BKHCN.
Quy trình triển khai có thể kiểm tra
Liên kết đến phần này ↗- Xác định văn bản và dịch vụ thuộc phạm vi áp dụng.
- Gắn owner cho phần mềm, chứng thư, liên thông và hồ sơ công nhận.
- Ánh xạ yêu cầu với kiểm soát, tài liệu và kết quả kiểm thử.
- Đánh dấu khoảng trống và giao công việc khắc phục.
- Phê duyệt bằng người có thẩm quyền và lưu nhật ký kiểm toán.
Ranh giới pháp lý và sản phẩm
Liên kết đến phần này ↗ComplianceOne hỗ trợ tổ chức applicability, inventory, ánh xạ kiểm soát, bằng chứng và phê duyệt. Nền tảng không chứng nhận dịch vụ tin cậy, không xác minh thay cơ quan nhà nước và không bảo đảm hồ sơ nước ngoài được công nhận.
Nội dung này không thay thế tư vấn pháp lý; trách nhiệm xác định phạm vi và đáp ứng yêu cầu vẫn thuộc tổ chức.
Đặt lịch demo để walkthrough một hồ sơ kỹ thuật có phân loại hiện vật và dấu vết phê duyệt.

