Phạm vi và trạng thái hiện tại
Liên kết đến phần này ↗Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 55/2026/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2026. Từ ngày 26 tháng 11 năm 2026, văn bản thay đổi phần việc của quỹ tín dụng nhân dân và các bên nhận thông tin giám sát là Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
- Chia sẻ qua kết nối: Hệ thống thông tin giám sát của Ngân hàng Nhà nước chia sẻ thông tin, báo cáo với hai bên nhận qua kết nối hệ thống.
- Hai phạm vi: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam nhận theo pháp luật về cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Ngân hàng Hợp tác xã nhận ba nhóm được liệt kê; thêm nhóm khác chỉ khi Thống đốc chấp thuận đề nghị bằng văn bản.
- Trách nhiệm bên nhận: sử dụng đúng mục đích; nếu có dữ liệu cá nhân, tuân thủ khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Tra cứu tiền gửi: khi hướng dẫn của Thống đốc xác định thời điểm bắt đầu, người gửi tiền tại quỹ được tra cứu thông tin tiền gửi của chính mình trên cơ sở hệ thống của Ngân hàng Nhà nước. Nếu phát hiện sai lệch, người gửi tiền cung cấp thông tin cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khu vực.
- Phần việc quỹ: khi chi nhánh yêu cầu, thông báo người gửi tiền, công khai việc tra cứu và cung cấp thông tin để chi nhánh xử lý sai lệch.
Thông tư 55 sửa đổi, không thay thế hoặc bãi bỏ Thông tư 18/2025/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. Bảy điều đầu sửa bảy điều của Thông tư 18; hai điều cuối quy định hiệu lực và tổ chức thực hiện. Phần còn lại của Thông tư 18 tiếp tục áp dụng.
Văn bản nêu tên Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân nhưng không ghi số. ComplianceOne hiểu đây là Luật 91/2025/QH15, luật duy nhất mang tên đó.
Thông tư không ấn định ngày bắt đầu tra cứu. Hướng dẫn của Thống đốc xác định thời điểm và thời hạn chi nhánh xử lý sai lệch. Theo các lần kiểm tra nguồn ngày 22 và 23 tháng 10 năm 2026, chưa tìm thấy hướng dẫn được ban hành; mốc kiểm tra tiếp theo là chậm nhất ngày 22 tháng 12 năm 2026.
Quan hệ với lớp phủ ngân hàng
Liên kết đến phần này ↗Thông tư 55 là phần bổ sung ngân hàng tùy chọn cho hoạt động giám sát quỹ tín dụng nhân dân qua hệ thống của Ngân hàng Nhà nước, đứng cạnh lớp phủ ngân hàng, fintech và thanh toán.
Từ ngày 26 tháng 11 năm 2026, đọc hai văn bản: Thông tư 18/2025 cho chế độ nền tảng; Thông tư 55 cho chia sẻ và tra cứu đã sửa. Thông tư 18/2025 là khung riêng trong ComplianceOne; Thông tư 55 được liên kết như văn bản sửa đổi và mỗi bản ghi nêu điều Thông tư 18 được sửa. Thông tư 18/2024 về thẻ ngân hàng là văn bản khác, không bị Thông tư 55 sửa.
Phần lớn Thông tư 55 phân công việc nội bộ Ngân hàng Nhà nước: xây dựng tra cứu, bảo vệ dữ liệu khi chia sẻ và báo cáo kết quả tra cứu hằng tháng cho Thống đốc. Đây không phải việc của quỹ. Tổ chức tài chính vi mô được nêu tại điều tổ chức thực hiện nhưng không có nghĩa vụ mới; báo cáo vẫn theo Thông tư 18. Tra cứu dành cho người gửi tiền tại quỹ tín dụng nhân dân.
Điều khoản và bên chịu trách nhiệm
Liên kết đến phần này ↗| Điều khoản | Nội dung | Bên thực hiện |
|---|---|---|
| Khoản 1 Điều 1, thay điểm a và b(i) khoản 2 Điều 8 Thông tư 18 | Chia sẻ qua kết nối theo hướng dẫn Ngân hàng Nhà nước; phạm vi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo pháp luật cung cấp thông tin giữa hai bên | Mô tả cách chia sẻ, không tạo nghĩa vụ cho quỹ |
| Khoản 1 Điều 1, thay b(ii) và b(iii) khoản 2 Điều 8 | Ngân hàng Hợp tác xã nhận thông tin quỹ gửi, kết luận thanh tra/kiểm tra kèm kết quả khắc phục, sản phẩm từ thông tin quỹ; phần thêm cần văn bản đề nghị qua Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và Thống đốc chấp thuận | Ngân hàng Hợp tác xã |
| Khoản 1 Điều 1, thay điểm c khoản 2 Điều 8 | Sử dụng đúng mục đích, góp phần an toàn hệ thống quỹ và tổ chức tín dụng | Hai bên nhận |
| Khoản 1 Điều 1, thay điểm d khoản 2 Điều 8 | Dữ liệu cá nhân phải theo khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật liên quan | Hai bên nhận |
| Khoản 2 Điều 1, thêm điểm a, b khoản 4 Điều 8 | Người gửi tiền được tra cứu tiền gửi của mình, giữ bí mật thông tin và báo sai lệch cho chi nhánh khu vực | Người gửi tiền |
| Khoản 2 Điều 1, thêm điểm c, d khoản 4 Điều 8 | Tiếp nhận, xác minh, xử lý sai lệch; hướng dẫn gồm thời hạn xử lý và thời điểm bắt đầu | Chi nhánh và Thống đốc |
| Khoản 2 Điều 6, thêm khoản 5 Điều 14 | Yêu cầu quỹ thông báo người gửi tiền, công khai tại trụ sở, phòng giao dịch, website nếu có | Quỹ khi chi nhánh yêu cầu |
| Khoản 2 Điều 6, thêm khoản 6 Điều 14 | Yêu cầu quỹ cung cấp thông tin để tiếp nhận, xác minh, xử lý sai lệch | Quỹ khi chi nhánh yêu cầu |
| Điều 7, thêm khoản 4 Điều 16 | Được đề xuất thay đổi thông tin/báo cáo qua Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, nêu nhu cầu, nội dung; chi nhánh có tuyến tương tự theo khoản 1 Điều 6 | Tuyến đề xuất của bên nhận, không phải nghĩa vụ |
| Điều 2–5 | Nhiệm vụ Cục Công nghệ thông tin, Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng | Đơn vị Ngân hàng Nhà nước |
| Điều 9 | Tổ chức thực hiện | Thủ trưởng đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã, quỹ và tổ chức tài chính vi mô được nêu |
Thời điểm và thời hạn
| Công việc | Mốc | Căn cứ |
|---|---|---|
| Có hiệu lực | Ngày 26 tháng 11 năm 2026 | Điều 8 |
| Quỹ thông báo và công khai tra cứu | Khi chi nhánh yêu cầu; không nêu thời hạn | Khoản 2 Điều 6, khoản 5 Điều 14 |
| Quỹ cung cấp thông tin sai lệch | Khi chi nhánh yêu cầu; không nêu thời hạn | Khoản 2 Điều 6, khoản 6 Điều 14 |
| Chi nhánh xử lý sai lệch | Hướng dẫn của Thống đốc xác định, chưa nêu | Khoản 2 Điều 1, d(iv) khoản 4 Điều 8 |
| Bắt đầu tra cứu | Hướng dẫn của Thống đốc xác định, chưa nêu | Khoản 2 Điều 1, d(v) khoản 4 Điều 8 |
Thông tư chỉ nêu một ngày, không quy định khoảng thời hạn cho quỹ, bên nhận hoặc chi nhánh. Chu kỳ hằng tháng duy nhất là báo cáo nội bộ Ngân hàng Nhà nước. Nền tảng không thêm thời hạn. Yêu cầu chi nhánh chỉ có hạn khi chính yêu cầu nêu thời hạn. Bản ghi khung và sổ không có ngày bắt đầu tra cứu; ba sổ của quỹ giữ trạng thái chưa bắt đầu đến khi hướng dẫn được ghi nhận.
Biểu mẫu và dữ liệu
Thông tư không có phụ lục và không ban hành mẫu; không quy định câu chữ thông báo hoặc hạn quỹ trả lời chi nhánh. Bốn mẫu nội bộ luôn được ghi nhãn. Trước ngày 26 tháng 11 năm 2026, Danh mục biểu mẫu và thẻ Biểu mẫu của khung chỉ liệt kê cho người quản lý mẫu:
- bằng chứng công khai tra cứu tiền gửi — Sổ bằng chứng công khai theo yêu cầu chi nhánh;
- yêu cầu thông tin của chi nhánh — Sổ yêu cầu thông tin chi nhánh;
- câu hỏi của người gửi tiền — Sổ câu hỏi người gửi tiền;
- thông tin giám sát được chia sẻ — Sổ thông tin giám sát nhận được.
Bốn sổ vận hành
Liên kết đến phần này ↗Thêm Thông tư 55 từ danh mục lớp phủ ngành. Khung cài trực tiếp nếu ngân hàng là một ngành của tổ chức, hoặc để tham chiếu nếu không; có thể đổi chế độ sau. Bốn sổ nằm trong Bản địa hóa, Lớp phủ ngành, được dùng khi khung cài trực tiếp.
Bằng chứng công khai theo yêu cầu chi nhánh
Ghi số tham chiếu yêu cầu, ngày nhận, nội dung, thời hạn hoặc việc không nêu hạn. Ghi từng kênh quỹ đã thực hiện: trụ sở, từng phòng giao dịch, website, thông báo người gửi tiền, hỗ trợ truyền thông xã nếu chi nhánh yêu cầu. Mỗi kênh có ngày, nội dung và tệp bằng chứng. Website có thể ghi không có website. Kênh trống hiện chưa ghi nhận, không phải hoàn thành.
Yêu cầu thông tin chi nhánh
Ghi thông tin được yêu cầu, nội dung quỹ cung cấp, ngày, kênh, người phê duyệt và bản sao đã cung cấp dưới cùng yêu cầu. Chỉ hiện quá hạn khi yêu cầu chi nhánh có thời hạn, tính theo lịch ngày làm việc của tổ chức.
Câu hỏi người gửi tiền
Ghi tham chiếu nội bộ người gửi tiền, ngày, kênh và câu hỏi. Kết quả duy nhất được ghi là đã hướng dẫn người gửi tiền cung cấp thông tin cho chi nhánh nếu tra cứu có sai lệch. Có thể liên kết câu hỏi với yêu cầu thông tin sau đó của chi nhánh. Sổ không có tra cứu, kết quả tra cứu hoặc quyết định sai lệch.
Thông tin giám sát nhận được
Dành cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và Ngân hàng Hợp tác xã: ghi từng nhóm thông tin/báo cáo nhận, bên nhận, phạm vi, kết nối và mục đích. Phạm vi b(ii), b(iii) chỉ dành cho Ngân hàng Hợp tác xã; b(iii) ngoài phạm vi liệt kê cần tham chiếu Thống đốc chấp thuận. Nếu có dữ liệu cá nhân, người được nêu tên ghi cách tuân thủ khoản 2 Điều 19 và ngày. Không tự điền; mục trống hiện chưa ghi nhận.
Kiểm soát chung
Từng sổ xác định nghĩa vụ có áp dụng dựa trên loại chủ thể trong hồ sơ tổ chức: quỹ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc Ngân hàng Hợp tác xã; hiển thị tuyên bố giới hạn; gắn tệp vào đúng hồ sơ và không cho xóa tệp đang được dẫn; lấy lựa chọn kênh, phạm vi, hướng dẫn từ khung cài đặt; không tính thời hạn chưa được nêu; ghi mỗi lần tạo, sửa, gắn/bỏ gắn tệp vào nhật ký cùng người và thời điểm.
Ba sổ của quỹ ghi tra cứu chưa bắt đầu vì chưa có hướng dẫn, không hiện ngày bắt đầu hoặc hạn xử lý. Đọc cần quyền đọc thông tin giám sát; mỗi sổ có quyền ghi riêng.
Khung, thủ tục và hướng dẫn
Bản ghi có 12 yêu cầu, từng yêu cầu nêu điều Thông tư 55, điều Thông tư 18 được sửa, bên chịu trách nhiệm và loại tổ chức. Tra cứu của người gửi tiền chỉ để tham chiếu, không gán cho ba loại tổ chức trên. Bốn thủ tục hướng dẫn quỹ công khai, trả lời yêu cầu thông tin, hướng dẫn người gửi tiền tới chi nhánh và bên nhận ghi thông tin. Bản ghi thời hạn nêu ngày hiệu lực và nơi không có hạn, chỉ hiện trong thẻ Thời hạn khi cài trực tiếp; cài tham chiếu không liệt kê. Ba hướng dẫn nêu thay đổi, giới hạn nền tảng và nội dung sổ. Theo dõi công việc tiếp theo bằng công việc có chủ sở hữu và hạn.
Nền tảng không làm gì?
ComplianceOne không phải và không kết nối Hệ thống thông tin giám sát Ngân hàng Nhà nước; không vận hành, bắt đầu hoặc đặt ngày tra cứu; không xác minh, trả lời hoặc đóng sai lệch vì đó là việc chi nhánh. Nền tảng không chia sẻ, truyền, báo cáo tới Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh hoặc hai bên nhận. Tổ chức tự gửi thông tin; sổ chỉ là hồ sơ nội bộ.
Mô-đun liên quan
Liên kết đến phần này ↗| Mô-đun | Vai trò |
|---|---|
| Bản địa hóa | Bốn sổ và bản ghi yêu cầu, thủ tục, hướng dẫn, mẫu; thời hạn khi cài trực tiếp |
| Quản lý công việc | Theo dõi việc sau yêu cầu chi nhánh |
| Nhật ký kiểm toán | Thay đổi hồ sơ, tệp, công việc và cài khung |
Danh sách kiểm tra
Liên kết đến phần này ↗Với quỹ tín dụng nhân dân:
- Xác định chi nhánh khu vực nơi quỹ đặt trụ sở.
- Người phụ trách và từng yêu cầu có tham chiếu, ngày, hạn nếu có.
- Thông báo sẵn sàng cho trụ sở, từng phòng giao dịch và website nếu có.
- Thông báo dẫn hướng dẫn Ngân hàng Nhà nước, không tự đặt ngày bắt đầu.
- Nhân viên biết người gửi tiền báo sai lệch tới chi nhánh; quỹ không xác minh thay.
- Có thể cung cấp thông tin chi nhánh yêu cầu kèm nội dung, ngày, kênh và phê duyệt.
- Hồ sơ tổ chức ghi đúng loại quỹ để sổ xác định nghĩa vụ.
Với hai bên nhận:
- Từng nhóm thông tin có phạm vi, mục đích và dấu hiệu có dữ liệu cá nhân.
- Phần ngoài phạm vi Ngân hàng Hợp tác xã có đề nghị và tham chiếu Thống đốc chấp thuận.
- Ghi cách đáp ứng khoản 2 Điều 19: giám sát khi xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý.
Theo yêu cầu chi nhánh, không đoán ngày
Liên kết đến phần này ↗Nghĩa vụ quỹ bắt đầu từ yêu cầu chi nhánh, giữ tham chiếu, ngày và đúng khoảng hạn yêu cầu nêu; không hạn thì không hiện quá hạn. Công khai ghi theo từng kênh; không website thì nói rõ; trống là chưa ghi nhận. Ngày bắt đầu thuộc hướng dẫn Thống đốc, chưa ghi hướng dẫn thì không sổ nào tự đặt ngày. Sổ câu hỏi chỉ ghi đã hướng dẫn người gửi tiền cung cấp thông tin cho chi nhánh; quỹ không chuyển thay, không xác minh hoặc đóng sai lệch. Nhiệm vụ luôn gắn đúng bên; không thêm thời hạn.
Bước tiếp theo
Liên kết đến phần này ↗Đặt lịch demo để xem yêu cầu, công khai, thông tin trả lời, câu hỏi và hồ sơ bên nhận. Trao đổi thí điểm để lập bản đồ yêu cầu, kênh thông báo, thông tin cần cung cấp; trao đổi nhu cầu để xác định phần việc tổ chức và phần Ngân hàng Nhà nước.
Nguồn và giới hạn trách nhiệm
Liên kết đến phần này ↗Nội dung chuyển ngữ từ nguồn ComplianceOne đã ghim, đối chiếu bằng chứng được quản trị. Mốc kiểm tra hướng dẫn là mốc nguồn đã ghi, không phải khẳng định pháp luật không thể thay đổi sau đó. Đây là thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý.

