Phạm vi và trạng thái hiện tại
Liên kết đến phần này ↗Chính phủ ban hành Nghị định số 347/2026/NĐ-CP ngày 8 tháng 9 năm 2026; văn bản có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 theo Điều 41 khoản 1. Chương I sửa đổi Nghị định 169/2025/NĐ-CP về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu. Các chương II–IV sửa đổi quy định về phòng cháy, chữa cháy và xử phạt hành chính ngoài phạm vi trang này.
Nghị định 347 sửa đổi, không thay thế, Nghị định 169. Tổ chức phải đọc điều sửa đổi cùng điều của Nghị định 169 mà nó thay đổi.
Nghĩa vụ chính và thời hạn
Liên kết đến phần này ↗| Điều khoản | Yêu cầu | Tác động vận hành |
|---|---|---|
| Điều 1, sửa Điều 31 khoản 5 | Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu thông báo Trung tâm Dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động; đơn vị đang hoạt động thông báo trong 20 ngày làm việc từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 | Lưu hồ sơ thông báo, kênh gửi, bản gửi và biên nhận; phân biệt đơn vị mới và đang hoạt động |
| Điều 1 | Báo cáo định kỳ Mẫu BC01 trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, kỳ báo cáo từ 15 tháng 12 năm trước đến 14 tháng 12 năm báo cáo; báo cáo theo yêu cầu khi có yêu cầu | Tạo một hồ sơ BC01 cho mỗi năm và ghi riêng yêu cầu đột xuất |
| Điều 2 khoản 2 | Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có ít nhất 5 người trình độ đại học; tối thiểu 40% làm việc chính thức và 30% có chứng chỉ thuộc lĩnh vực được liệt kê | Duy trì hồ sơ năng lực và tính lại tỷ lệ khi nhân sự thay đổi |
| Điều 3–4 | Ba loại giấy chứng nhận; cơ quan quyết định trong 5 ngày làm việc từ khi nhận đủ ý kiến | Phân loại giấy chứng nhận đúng tuyến; hiển thị 5 ngày là thời hạn của cơ quan, không phải người nộp |
| Điều 9 | Bãi bỏ TK03, TK07, GCN03 và QĐ03 | Ngừng dùng TK03 và TK07 cho hồ sơ mới; giữ lịch sử hồ sơ cũ |
| Điều 40 | Hồ sơ trước ngày hiệu lực theo quy định tại thời điểm nhận; hồ sơ thuộc thủ tục bị bãi bỏ dừng xử lý; giấy tờ còn hạn tiếp tục dùng đến hết hạn | Gắn quy tắc chuyển tiếp cho từng hồ sơ và giấy chứng nhận |
Ba tuyến áp dụng và điểm chưa rõ
Liên kết đến phần này ↗Văn bản nêu ba tuyến: kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích và tổng hợp dữ liệu; và cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu. Điều 1 đặt nghĩa vụ thông báo và BC01 cho tổ chức cung cấp, trong khi Điều 3–4 vẫn nêu giấy chứng nhận cho hoạt động cung cấp.
Văn bản không xác định đầy đủ ranh giới giữa “kinh doanh” và “cung cấp” trong nhóm phân tích, tổng hợp. Vì vậy, ComplianceOne lưu quyết định phân loại có ngày, người quyết định, lý do và căn cứ; hệ thống không tự suy ra tuyến. Khi chưa có quyết định, trạng thái phải là “chưa xác định”, không phải “ngoài phạm vi”.
Điều 2 khoản 3 sửa Điều 34 khoản 4, trong khi Điều 9 khoản 3 đồng thời bãi bỏ khoản này. Trang không tự giải quyết sự không thống nhất; tổ chức cần theo dõi hướng dẫn của Bộ Công an và ý kiến tư vấn.
Biểu mẫu và phụ lục
Liên kết đến phần này ↗Nghị định nêu BC01, TK01, TK02, TK04, GCN01, GCN02 và GCN04; đồng thời bãi bỏ TK03, TK07, GCN03 và QĐ03. Tuy nhiên, tệp ký 20 trang đã truy xuất kết thúc tại khối chữ ký và không có phụ lục. Do đó, nội dung biểu mẫu thay thế chưa được xem là đã có nguồn và không được tái tạo trong ComplianceOne.
Các biểu mẫu Nghị định 169 được giữ kèm ghi chú sửa đổi hoặc trạng thái ngừng dùng. Khi phụ lục chính thức được truy xuất, nguồn, phiên bản và nội dung biểu mẫu phải được xác minh trước khi đưa vào sử dụng.
ComplianceOne hỗ trợ như thế nào
Liên kết đến phần này ↗ComplianceOne ghi nhận quyết định phân loại từng dịch vụ, thông báo Trung tâm Dữ liệu quốc gia, báo cáo BC01, yêu cầu báo cáo đột xuất, hồ sơ nhân sự và giấy chứng nhận theo ba loại. Mỗi hồ sơ có thể giữ bản gửi, kênh gửi, ngày gửi, biên nhận, chủ sở hữu và dấu vết thay đổi.
Nền tảng không quyết định phạm vi, không nộp hồ sơ cho Trung tâm Dữ liệu quốc gia hoặc Bộ Công an, không cấp giấy chứng nhận và không khẳng định một dịch vụ được miễn giấy phép. AesirX không cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi Nghị định 347; đây là quyết định về chính các dịch vụ của AesirX, không phải kết luận áp dụng cho khách hàng.
Danh sách kiểm tra mức sẵn sàng
Liên kết đến phần này ↗- Mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ dữ liệu có quyết định phân loại kèm lý do và người phê duyệt.
- Đơn vị đang hoạt động đánh giá thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 và giữ biên nhận.
- Dịch vụ mới có thông báo trước ngày bắt đầu hoạt động.
- Báo cáo BC01 có chủ sở hữu, kỳ báo cáo và lịch chuẩn bị trước ngày 20 tháng 12.
- Giấy chứng nhận được ánh xạ sang GCN01, GCN02 hoặc GCN04; giấy cũ được theo dõi đến hết hạn.
- TK03 và TK07 không được dùng cho hồ sơ mới.
- Điều kiện 5 người, 40% và 30% được chứng minh bằng hồ sơ nhân sự hiện hành.
- Chưa sử dụng nội dung phụ lục hoặc biểu mẫu thay thế khi chưa có nguồn chính thức.
Nguồn và giới hạn trách nhiệm
Liên kết đến phần này ↗Nội dung được đối chiếu với bản ký chính thức của Nghị định 347/2026/NĐ-CP và nguồn đã ghim của ComplianceOne. Nội dung cung cấp thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý. Tổ chức, người có thẩm quyền và tư vấn pháp lý chịu trách nhiệm xác định phạm vi, lựa chọn tuyến, phê duyệt hồ sơ và thực hiện hành động.

