Phạm vi và trạng thái hiện tại
Liên kết đến phần này ↗Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 53/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 về an toàn, quản lý rủi ro và triển khai trí tuệ nhân tạo trong ngân hàng. Văn bản đặt điều kiện để tổ chức sử dụng hệ thống AI quyết định hoặc hỗ trợ quyết định trong nghiệp vụ ngân hàng.
Phạm vi gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, đơn vị cung ứng tiền di động, công ty thông tin tín dụng, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Nhà máy In tiền Quốc gia và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Đây là văn bản đã ban hành, không phải dự thảo; không sửa văn bản khác và không nêu chế tài hoặc mức tiền phạt.
Hiệu lực theo giai đoạn
| Ngày | Phần bắt đầu áp dụng | Căn cứ |
|---|---|---|
| 15 tháng 11 năm 2026 | Thông tư trừ phần có ngày riêng; với hệ thống vận hành chính thức trước ngày này, Chương I, Điều 1–5 và Chương V, Điều 23–25 | Khoản 1 Điều 23 |
| 15 tháng 11 năm 2026 | Điều 21 về nhân sự/đào tạo đối với mọi hệ thống của đơn vị có hệ thống AI rủi ro cao, cũ hoặc mới | Khoản 4 Điều 23 loại đơn vị này khỏi ngày 1 tháng 9 năm 2027, nên dùng ngày chung tại khoản 1 |
| 1 tháng 1 năm 2027 | Điều 14 về khung quản lý rủi ro cho mọi hệ thống chưa vận hành chính thức trước ngày 15 tháng 11 năm 2026, kể cả đang thiết kế/phát triển | Khoản 2 Điều 23 |
| 1 tháng 3 năm 2027 | Chương II–IV, gồm Điều 14, với hệ thống đã vận hành chính thức trước ngày 15 tháng 11 năm 2026 | Điều 24 |
| 1 tháng 9 năm 2027 | Điểm b khoản 1 Điều 6, kiểm soát theo chuẩn quốc tế như OWASP hoặc tương đương cho hệ thống quyết định rủi ro cao/trung bình; Điều 21, trừ đơn vị có hệ thống rủi ro cao. Hệ thống cũ giữ ngày này cho cả hai phần | Khoản 3–4 Điều 23 |
Hệ thống đang chạy: Chương II–IV, gồm Điều 14, từ ngày 1 tháng 3 năm 2027 theo Điều 24. Bản ghi khung hiểu điều chuyển tiếp này không kéo sớm hai phần đã được khoản 3–4 Điều 23 định ngày 1 tháng 9 năm 2027: điểm b khoản 1 Điều 6 và Điều 21.
Hệ thống khác: chưa vận hành chính thức trước ngày 15 tháng 11 năm 2026, kể cả thiết kế/phát triển, áp dụng Điều 14 từ ngày 1 tháng 1 năm 2027.
Đơn vị có hệ thống rủi ro cao: khoản 4 Điều 23 loại khỏi ngày tháng 9; Điều 21 áp dụng ngày chung 15 tháng 11 năm 2026. ComplianceOne áp dụng ngày này cho mọi hệ thống của đơn vị, gồm hệ thống cũ, dù Điều 24 nêu Chương IV cho hệ thống đó.
Chương I và V của hệ thống cũ: Điều 24 chỉ dịch Chương II–IV; phân loại tại Điều 4 và điều kiện tự động hóa tại Điều 5 áp dụng từ ngày 15 tháng 11 năm 2026. Điểm đ khoản 1 Điều 5 dẫn báo cáo tại khoản 6 Điều 12, thuộc Chương III áp dụng cho hệ thống cũ từ ngày 1 tháng 3 năm 2027. Văn bản không nói điều kiện đó có đòi báo cáo trước mốc này không; ComplianceOne đặt ngày cho chính khoản 6 Điều 12, không quyết định điểm chưa rõ.
Quan hệ với Luật Trí tuệ nhân tạo
Liên kết đến phần này ↗Thông tư dựa trên Luật 134/2025/QH15 và Nghị định 142/2026/NĐ-CP; các căn cứ ngân hàng trong lời nói đầu gồm Luật Ngân hàng Nhà nước 46/2010, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024 sửa bởi 96/2025, Nghị định 26/2025 sửa bởi 198/2026.
Khoản 2 Điều 4 xác định AI ngân hàng rủi ro cao trên cơ sở Danh mục tại Quyết định 33/2026/QĐ-TTg rồi nêu ngưỡng ngân hàng. Danh mục liệt kê nhóm, không phải hệ thống đích danh. Mục IV.1 và IV.2 mô tả chức năng như điểm a, b khoản 2 Điều 4, để Ngân hàng Nhà nước đặt giá trị; khoản 2 Điều 4 đặt giá trị đó. Ngưỡng chỉ áp dụng nếu hệ thống thuộc mục rủi ro cao theo các điều kiện ngoài giá trị. Ngoài điều kiện đó thì không có ngưỡng ngân hàng áp dụng.
Luật AI đặt nghĩa vụ chung phân loại, kiểm soát, báo cáo; Thông tư cụ thể hóa ngưỡng ngân hàng, thanh toán/cho vay tự động, khung rủi ro, sự cố và hồ sơ trước vận hành. Đọc cùng Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định 142.
Yêu cầu chính
Liên kết đến phần này ↗| Điều khoản | Yêu cầu | Hồ sơ cần giữ |
|---|---|---|
| Khoản 1–3 Điều 4 | Phân loại rủi ro trước triển khai; cấp có thẩm quyền của tổ chức phê duyệt; chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo ngân hàng mẹ | Phân loại, người và ngày phê duyệt |
| Điểm a–b khoản 2 Điều 4 | Chỉ với hệ thống thuộc Mục IV.1/IV.2 theo điều kiện ngoài giá trị: thanh toán điện tử trên 10 triệu đồng/cá nhân hoặc 50 triệu/tổ chức; tổng ngày một khách hàng trên 20 triệu hoặc 100 triệu tương ứng; quyết định tín dụng từ 50 triệu đồng. Ngoài điều kiện Danh mục không có ngưỡng ngân hàng | Câu trả lời về phạm vi Danh mục và giá trị giao dịch, tổng ngày, tín dụng của hệ thống thuộc phạm vi |
| Khoản 4 Điều 4 | Kế thừa phân loại nhà cung cấp khi Luật cho phép; cùng phân loại lại nếu thay đổi thêm rủi ro | Phân loại kế thừa và thay đổi nhà cung cấp |
| Khoản 5 Điều 4 | Danh mục hệ thống, rà soát ít nhất hằng năm; tên, mức rủi ro, mục đích, bên cung cấp, phiên bản, văn bản phê duyệt | Danh mục và ngày rà soát |
| Điểm g(i)–(iii) khoản 1 Điều 5 | Thanh toán tự động có thỏa thuận, kiểm tra danh tính; thỏa thuận điện tử tối thiểu đối sánh sinh trắc học cùng một xác nhận khác. Tổng ngày trong hạn nội bộ và không quá 100 triệu đồng/cá nhân hoặc 500 triệu/tổ chức; có công cụ tạm dừng/hủy ủy quyền | Thỏa thuận, hạn và công cụ, có ngày |
| Điểm g(iv) khoản 1 Điều 5 | Trong phạm vi thỏa thuận đã xác nhận, thanh toán do AI tự thực hiện được miễn xác nhận theo điểm a, c khoản 1 Điều 10 Thông tư 50 sửa bởi 77, không tính vào T và T_ksth của Phụ lục 01, 03. Là miễn trừ, không phải nghĩa vụ; cách đọc bản ghi loại thanh toán ngoài phạm vi, hạn hoặc thời hạn thỏa thuận | Hệ thống xác nhận của tổ chức tự áp dụng miễn trừ; phân biệt thanh toán AI/người theo điểm e khoản 1 Điều 5; giữ phạm vi/hạn/thời hạn từng ủy quyền |
| Điểm h khoản 1 Điều 5 | AI quyết định tín dụng theo pháp luật cho vay bằng phương tiện điện tử | Quy tắc cho từng quyết định |
| Khoản 2–3 Điều 5 | Đơn vị giám sát có quyền/năng lực can thiệp, tạm dừng, dừng; ghi việc, thời điểm, người, lý do; đào tạo | Phân quyền, nhật ký can thiệp, đào tạo |
| Khoản 1 Điều 6 | Kiểm thử an ninh trước và định kỳ theo nhóm tấn công | Kết quả, khắc phục, kiểm thử lại |
| Điểm a–b khoản 2 Điều 9 | Sự cố nghiêm trọng: dừng khẩn ngay, chuyển thủ công khi cần, khắc phục | Ngày dừng/chuyển/khắc phục |
| Điểm c khoản 2 Điều 9 | Báo cơ quan có thẩm quyền và Cục Công nghệ thông tin theo pháp luật AI; không có hạn riêng. Khoản 3–4 Điều 19 Nghị định 142: sơ bộ trong 72 giờ từ xác nhận với nhóm khẩn, năm ngày làm việc với nhóm khác; chính thức về khắc phục trong 15 ngày từ sơ bộ | Bản và tham chiếu báo cáo tổ chức tự gửi |
| Điểm d, đ khoản 2, khoản 3–4 Điều 9 | Thông báo khách bị ảnh hưởng khi pháp luật dữ liệu áp dụng; báo cáo hoàn thành gồm nguyên nhân, thiệt hại, khắc phục; giữ hồ sơ; đánh giá lại, phân loại lại hoặc đình chỉ nếu cần | Thông báo, báo cáo, hồ sơ, đánh giá lại |
| Khoản 1–2 Điều 10 | Nhật ký đầu vào/ra, phiên bản, kết quả ngoài phạm vi; giữ theo rủi ro và quy tắc an ninh mạng, không nêu số ngày | Thời hạn tổ chức quyết định cùng căn cứ |
| Khoản 3 Điều 12 | Cấp quản lý cao phê duyệt đưa hệ thống rủi ro cao vận hành | Người, ngày, phê duyệt |
| Khoản 6 Điều 12 | Báo cấp quản lý cao và ngân hàng mẹ ít nhất sáu tháng/lần với rủi ro cao/trung bình, hoặc thay đổi đáng kể hệ thống cao; nội dung vận hành, rủi ro, sự cố, khiếu nại, sai lệch | Báo cáo có ngày |
| Khoản 1–2 Điều 13 | Đánh giá tác động hệ thống cao trước triển khai; phê duyệt, rà soát khi thay đổi, giữ suốt vòng đời | Đánh giá, phê duyệt, ngày rà soát |
| Điều 14 | Xây dựng, ban hành, vận hành khung rủi ro theo ba tuyến bảo vệ; ngày 1 tháng 1 năm 2027, hệ thống cũ ngày 1 tháng 3 | Khung, vai trò, phối hợp |
| Khoản 2, 4, 6 Điều 16 | Mô hình hệ thống cao và hệ thống quyết định trung bình được kiểm thử trước vận hành, ít nhất hằng năm và khi có sự kiện; hệ thống khác theo nội quy. Đơn vị độc lập với phát triển, vận hành, bên cung cấp thực hiện; báo cấp có thẩm quyền | Kiểm thử, căn cứ độc lập, báo cáo |
| Điều 18 | Thuê ngoài vẫn giữ toàn bộ trách nhiệm của tổ chức; hợp đồng có điều khoản tối thiểu; hệ thống cao thuê ngoài cần phương án phê duyệt, giám sát liên tục | Hợp đồng, giám sát, rà soát |
| Khoản 2–5 Điều 20 | Thông báo cách dùng/giới hạn AI trước thỏa thuận; hệ thống thay người giao tiếp trực tiếp phải báo AI khi bắt đầu phiên. Có khiếu nại và người rà soát lại làm căn cứ cuối. Giữ căn cứ/yếu tố chính quyết định ảnh hưởng pháp lý, tài chính, tiếp cận; giải thích khi yêu cầu nhưng không lộ mã, thuật toán chi tiết, bộ tham số, bí mật kinh doanh/công nghệ. Quyết định chống gian lận, lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố, an ninh mạng chỉ cần thông báo lý do phù hợp rủi ro/an toàn tài sản, vẫn giữ căn cứ và yếu tố chính | Nội dung/phiên bản thông báo, quy trình khiếu nại, căn cứ mọi quyết định, kể cả chỉ báo lý do |
| Điều 22 | Lập hồ sơ trước vận hành, báo cấp có thẩm quyền quyết định | Hồ sơ và quyết định đưa vận hành |
Thời hạn và chu kỳ
| Nghĩa vụ | Mốc | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hiệu lực chung | 15 tháng 11 năm 2026 | Khoản 1 Điều 23 |
| Nhân sự/đào tạo mọi hệ thống của đơn vị có hệ thống cao | 15 tháng 11 năm 2026 | Khoản 1, 4 Điều 23 |
| Khung rủi ro hệ thống vận hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2026 | 1 tháng 1 năm 2027 | Khoản 2 Điều 23 |
| Chương II–IV gồm khung rủi ro hệ thống cũ | 1 tháng 3 năm 2027 | Điều 24 |
| Chuẩn như OWASP hoặc tương đương cho quyết định cao/trung bình; nhân sự/đào tạo trừ đơn vị có hệ thống cao; gồm hệ thống cũ | 1 tháng 9 năm 2027 | Khoản 3–4 Điều 23 |
| Rà soát danh mục | Ít nhất hằng năm | Khoản 5 Điều 4 |
| Kiểm thử mô hình cao/quyết định trung bình | Ít nhất hằng năm, thêm theo sự kiện | Khoản 2 Điều 16 |
| Báo cấp quản lý cao và ngân hàng mẹ | Ít nhất sáu tháng, hoặc thay đổi đáng kể hệ thống cao | Khoản 6 Điều 12 |
| Rà soát chuỗi cung ứng hệ thống cao | Ít nhất hằng năm | Khoản 5 Điều 19 |
| Rà soát năng lực nhân sự | Ít nhất hằng năm | Khoản 4 Điều 21 |
| Dừng khẩn và khắc phục sự cố nghiêm trọng | Ngay | Điểm a–b khoản 2 Điều 9 |
| Báo sự cố nghiêm trọng | Không có hạn riêng; sơ bộ 72 giờ hoặc năm ngày làm việc từ xác nhận, chính thức 15 ngày sau sơ bộ theo khoản 3–4 Điều 19 Nghị định 142 | Điểm c khoản 2 Điều 9 |
| Lưu nhật ký vận hành | Không nêu số ngày | Khoản 2 Điều 10 |
Biểu mẫu và dữ liệu
Thông tư không đặt mẫu chính thức hoặc Mẫu số. Tổ chức giữ danh mục AI, phê duyệt phân loại, thỏa thuận/hạn thanh toán, nhật ký can thiệp, kiểm thử an ninh/mô hình, sự cố, hồ sơ trước vận hành. Các hồ sơ thuộc tổ chức; sổ dưới đây giữ một số phần cạnh từng hệ thống.
ComplianceOne hiện hỗ trợ những gì?
Liên kết đến phần này ↗Sổ hệ thống và nghĩa vụ
Mỗi hệ thống được đăng ký là một bản ghi: tên, chủ sở hữu, mục đích, bên cung cấp, phiên bản mô hình, bối cảnh triển khai và tầng rủi ro. Chưa ngăn đăng ký trùng hệ thống. Khi Thông tư được cài để vận hành sổ, mỗi hệ thống có 94 yêu cầu dạng nghĩa vụ, ban đầu mở; cài tham chiếu không gắn nghĩa vụ. Không áp dụng cần lý do; hoàn thành cần tệp hoặc liên kết bằng chứng quản trị của hệ thống, thiếu thì bị từ chối.
Một người xác nhận danh mục hằng năm tính từ lần xác nhận cuối; quá ngày chưa xác nhận hiện quá hạn. Đổi mô hình thêm phiên bản và giữ bản cũ; thay đổi sau phát hành cần người ghi quyết định tái thẩm định và lý do; quay lui cần kế hoạch chỉ phiên bản cũ cùng hệ thống.
Ngày áp dụng từng hệ thống
Người dùng ghi ngày vận hành chính thức; chưa ghi thì không mặc định là mới. Trang liệt kê ngày, lý do và điều khoản: ngày chung, vận hành trước mốc chuyển tiếp, vận hành từ mốc, hoặc đơn vị có hệ thống cao. Hệ thống cũ có ngày chung cho phần không bị chuyển tiếp dịch; thiếu ngày vận hành thì không hiện ngày phụ thuộc nó. Cài tham chiếu chỉ nói chế độ, không đặt ngày.
Có hệ thống được người rà soát ghi tầng cao, kể cả đang thiết kế/phát triển, thì Điều 21 hiện ngày 15 tháng 11 năm 2026 cạnh mốc văn bản 1 tháng 9 năm 2027. Chưa có tầng cao nhưng còn hệ thống chưa phân loại thì dòng phụ thuộc phân loại không chốt ngày, nêu số hệ thống và hai mốc; giữa hai mốc trạng thái là chưa ghi nhận. Tầng do người rà soát ghi là bản ghi nền tảng, không phải phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo khoản 3 Điều 4. Bỏ tầng cao thì ngày trở lại khi đọc tiếp. Trạng thái từng nghĩa vụ theo ngày riêng, mốc năm 2027 vẫn sắp áp dụng đến đúng ngày.
Ngưỡng ngân hàng
Người dùng ghi hệ thống có thuộc mục Danh mục rủi ro cao theo điều kiện ngoài giá trị hay không: thuộc, không thuộc hoặc chưa ghi; giữ người/ngày trả lời. Cùng mẫu, người dùng nhập nhóm khách và ba giá trị bằng đồng nguyên: một thanh toán, tổng ngày một khách, khoản tín dụng. Trường chỉ hiện khi khung đã cài khai báo ngưỡng.
Trang hiện câu trả lời, điều kiện tiền đề, tình trạng ngưỡng áp dụng/không thuộc Danh mục/chưa ghi và từng giá trị vượt ngưỡng cùng điều. Với hệ thống thuộc phạm vi, vượt ngưỡng tạo đề xuất phân loại; người dùng thực hiện sàng lọc, màn rà soát hiện đề xuất, giá trị, ngưỡng, điều khoản cạnh ô tầng. Đề xuất không tự chọn tầng; người rà soát ghi.
Kiểm thử, thẩm định và phát hành
Kiểm thử an ninh có bản ghi từng nhóm tại điểm a khoản 1 Điều 6: xâm phạm riêng tư, đầu độc dữ liệu, đầu độc mô hình, né tránh, trích xuất mô hình, chèn lệnh, ảo giác và thiên lệch đầu ra. Thiếu hiện chưa ghi; người nhập kết quả, nền tảng không chạy kiểm thử.
Thẩm định ký cho một phiên bản bởi người không phải chủ sở hữu hoặc lập trình viên được liệt kê. Giữ xác nhận độc lập của người ký, không tự đánh giá tính độc lập. Hệ thống cao cần đánh giá tác động được phê duyệt, năm nội dung, tham chiếu DPIA hoặc lý do, phần công bằng; đổi mục đích/dữ liệu/điều kiện vận hành mở lại đánh giá.
Chỉ ghi đưa vận hành khi đủ tầng đã phê duyệt, thẩm định ký, kiểm thử đầy đủ, kế hoạch quay lui; hệ thống cao thêm cấp quản lý cao và ngày phê duyệt. Từ chối nêu từng phần thiếu. Người phê duyệt không được là chủ sở hữu/lập trình viên; sửa sau phê duyệt đánh dấu phê duyệt cũ. Nền tảng không triển khai.
Ủy quyền thanh toán
Mỗi ủy quyền giữ 11 thành phần: nhóm khách, tham chiếu thỏa thuận, phạm vi, hạn từng giao dịch và ngày, ngày hiệu lực, điều kiện tạm dừng, tham chiếu chấm dứt, xác minh danh tính, công cụ tạm dừng/hủy; chưa đủ thì không kích hoạt. Hạn ngày được so với trần khung khai báo theo nhóm khách; vượt trần hoặc thiếu trần đều bị từ chối. Tạm dừng/thu hồi hiện chưa có bằng chứng đến khi nhập thời điểm đã thực hiện.
Người dùng nhập tổng hợp thực hiện; vượt hạn ngày, hạn từng giao dịch hoặc giao dịch từ ngày báo thu hồi tạo công việc vi phạm cho người phụ trách thanh toán, nếu chưa có thì chủ hệ thống. Nền tảng không thực hiện, giới hạn, dừng, xác nhận thanh toán hoặc tính tổng ngày. Hệ thống xác nhận của tổ chức áp dụng miễn trừ điểm g(iv); phạm vi, hạn, ngày hiệu lực là ranh giới ủy quyền.
Theo cách đọc bản ghi, Thông tư áp dụng Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam như tổ chức trung gian thanh toán cho AI quyết định/hỗ trợ quyết định trong dịch vụ cung cấp khách hàng. Khoản 2 Điều 1 liệt kê nhóm trung gian, không nêu đích danh; công ty có giấy phép gồm chuyển mạch tài chính/bù trừ điện tử. Khoản 5 Điều 3 và khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024 định nghĩa tổ chức được cấp phép, không phải ngân hàng/chi nhánh. Khoản 2 Điều 25 cũng nêu công ty tại tổ chức thực hiện. Thông tư không tự nêu kết luận này.
Giám sát và can thiệp của con người
Ghi loại, người, ngày, lý do từng can thiệp: đổi nội dung, ghi đè, tạm dừng, dừng, dừng khẩn, thủ công. Ba loại dừng chỉ hiện đã yêu cầu đến khi người nhập giờ xác nhận; nền tảng không dừng hệ thống. Ngừng sử dụng cần hồ sơ nêu giữ tài liệu kiểm toán và cách xử lý/cô lập dữ liệu, mô hình, cấu hình. Quyền can thiệp không cho đổi cấu hình tự chủ; cần quyền cấu hình.
Theo dõi chỉ số
Chỉ chủ hệ thống đặt/sửa ngưỡng từng chỉ số. Người dùng nhập giá trị dự đoán/thực tế theo kỳ; chênh lệch bằng hoặc vượt ngưỡng mở sự kiện. Sự kiện mở đến khi người ghi phản hồi và đóng; ngày phát hiện là ngày nền tảng ghi sự kiện.
Sự cố AI
Sự cố có thể thêm liên kết AI bên cạnh liên kết hệ thống khác. Người xác định nghiêm trọng và căn cứ; kết luận nghiêm trọng tạo một việc đánh giá lại cho chủ hệ thống. Người ghi từng báo cáo cơ quan và Cục Công nghệ thông tin, ngày, tham chiếu. Thông tư không có hạn riêng; Nghị định 142 Điều 19 khoản 3–4 đặt sơ bộ 72 giờ từ xác nhận với nhóm khẩn, năm ngày làm việc nhóm khác, chính thức 15 ngày sau sơ bộ. Sổ không tính các ngày này trên sự cố; ngân hàng đọc từ pháp luật AI. Dừng khẩn/thủ công đọc từ can thiệp liên kết; thông báo khách từ hồ sơ sự cố.
Khiếu nại và rà soát lại
Chuyển người rà soát không phải chủ hệ thống/lập trình viên; người được giao ghi kết quả. Từng nội dung không cung cấp có lý do/nhóm. Hai nhóm theo khoản 5 Điều 20 là mã nguồn/thuật toán chi tiết/bộ tham số và bí mật kinh doanh/công nghệ; nhóm nội bộ khác gồm thông tin bên thứ ba, nhạy cảm an ninh, quyết định hạn chế, khác. Chỉ đóng khi đã rà soát lại.
Quyết định vì một trong năm mục đích chống gian lận, lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố, bảo đảm an ninh mạng giữ kết quả và lý do báo khách; khoản 5 Điều 20 cho phép chỉ báo lý do. Không đặt hạn phản hồi vì văn bản không nêu. Tổ chức đặt số khiếu nại kích hoạt công việc; mỗi lần vượt tạo một việc cho chủ hệ thống và một cho người tuyến hai được chỉ định.
Công bố và quyết định
Nội dung công bố có phiên bản theo loại/sản phẩm/kênh và ngày dùng. Ngày được tra lấy phiên bản mới nhất đã hiệu lực; thiếu hiện chưa ghi. Người nhập, nền tảng không viết. Quyết định giữ tác động, căn cứ, giải thích đúng bản đã gửi; thiếu căn cứ cảnh báo chưa lưu. Quyết định vì năm mục đích trên vẫn giữ căn cứ/yếu tố chính, lý do báo khách; giải thích thêm được giữ đúng bản. Bản ghi không nhận trường chứa mã, thuật toán, bộ tham số, câu lệnh hoặc tệp tải lên.
Thuê ngoài và thành phần
Thỏa thuận liên kết nhà cung cấp và các AI được bao phủ; sáu điều khoản theo khoản 3 Điều 18 đều bắt đầu chưa ghi, được người đánh dấu có/thiếu/chờ cùng tham chiếu hợp đồng. Chỉ đủ khi cả sáu có. Đổi phiên bản nhà cung cấp thêm phiên bản từng hệ thống và mở lại nhóm tấn công được nêu, hoặc cả tám nếu không nêu.
Sổ thành phần giữ ảnh chụp hiện trạng thư viện, mô hình, tập dữ liệu, phụ thuộc; thiếu trường hiện chưa đầy đủ và được đếm. Người nhập kiểm tra toàn vẹn và giá trị. Nền tảng không quét hoặc nhập danh mục thành phần phần mềm (SBOM). Hệ thống cao cần rà soát chuỗi cung ứng ít nhất hằng năm.
Nguồn dữ liệu, nhật ký và người phụ trách
Mỗi lần sửa nguồn ghi dữ liệu huấn luyện, kiểm thử, vận hành, dữ liệu bên thứ ba và cam kết, dữ liệu tổng hợp và đánh giá. Lưu nhật ký có thời hạn và căn cứ; thiếu căn cứ bị từ chối. Văn bản không nêu số ngày, tổ chức tự quyết. Người phụ trách gắn với phân công đào tạo; chỉ hoàn thành khi phân công đã hoàn thành. Rà soát năng lực có tóm tắt, chu kỳ từ bản ghi thời hạn cài đặt. AI thuê ngoài cần hồ sơ năng lực nhà cung cấp trước khi gắn người với nghĩa vụ.
Khung, ba tuyến và số liệu báo cáo quản trị
Khung Điều 14 giữ cơ quan, người, ngày phê duyệt; từng rủi ro có định nghĩa, ngưỡng, kiểm soát. Từng tuyến có đơn vị, một người và tuyên bố do người ký nhập; thiếu hiện chưa đủ. Báo cáo quản trị đọc số AI trực tiếp từ sổ, không lưu bộ riêng, cần cùng quyền đọc quản trị AI. Thay đổi mọi bản ghi có người, thời điểm trong nhật ký.
Bằng chứng có thể theo dõi
Liên kết đến phần này ↗Mỗi AI có quyết định tầng, người và ngày; khác đề xuất hoặc từ chối sàng lọc cần lý do bằng văn bản. Tạo hồ sơ có nhật ký người/ngày. Mỗi nghĩa vụ hiện trạng thái, bằng chứng, lý do không áp dụng; nghĩa vụ sự phù hợp trong phần Nghĩa vụ, phần khác ở bảng giám sát, minh bạch/nhãn, theo dõi, sự cố. Người tạo sàng lọc không được tự rà soát; đây là lựa chọn thiết kế của ComplianceOne, không phải yêu cầu Thông tư 53.
Nền tảng không làm gì?
Liên kết đến phần này ↗- Không chứng nhận tuân thủ hoặc cấp chấp thuận Ngân hàng Nhà nước.
- Không đặt hạn cho khách hàng, thực hiện/giới hạn/dừng/xác nhận thanh toán.
- Chỉ đề xuất tầng từ nhóm Danh mục người khai và quy tắc sàng lọc; người rà soát ghi tầng, đề xuất không tự đặt tầng/đổi ngày; phê duyệt theo khoản 3 Điều 4 thuộc cấp có thẩm quyền.
- Không tự quyết hệ thống thuộc Danh mục hoặc phạm vi Thông tư; với Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam chỉ nêu cách đọc bản ghi.
- Không áp miễn trừ điểm g(iv), không tính tổng ngày khách hàng; hệ thống của tổ chức làm.
- Không nộp báo cáo hay báo sự cố thay tổ chức.
- Không triển khai, kiểm thử, thẩm định, quay lui hoặc dừng AI; chỉ ghi công việc người và hệ thống khác thực hiện.
- Không nối hệ thống nhà cung cấp, điểm cuối mô hình, nhật ký ngân hàng hoặc hệ thống Ngân hàng Nhà nước; người nhập hoặc nhập khẩu dữ liệu.
- Không quyết khiếu nại hoặc viết giải thích; người quyết/viết, nền tảng lưu.
- Không giữ thuật toán, bộ tham số, mã nguồn; không tự đặt hạn lưu/phản hồi/báo cáo văn bản không nêu.
Phần chưa xây dựng
Liên kết đến phần này ↗Quy tắc cho vay điện tử tại điểm h khoản 1 Điều 5: sổ chỉ giữ tham chiếu, không có quyết định tín dụng. Chưa có kiểm tra ngăn cùng AI đăng ký hai lần.
Mô-đun liên quan
Liên kết đến phần này ↗| Mô-đun | Vai trò |
|---|---|
| Nhật ký kiểm toán | Người/ngày tạo, sửa hồ sơ |
| Vận hành sự cố | Liên kết AI, xác định nghiêm trọng và báo cáo; không tính hạn báo cáo |
| Rủi ro nhà cung cấp | Liên kết thỏa thuận với nhà cung cấp |
Danh sách kiểm tra
Liên kết đến phần này ↗- Mọi AI quyết định/hỗ trợ quyết định phục vụ khách được đăng ký, có tầng và văn bản phê duyệt.
- Ghi điều kiện Danh mục ngoài giá trị; hệ thống thuộc phạm vi có dữ kiện và đã đối chiếu ngưỡng khoản 2 Điều 4.
- Không áp dụng có lý do; hoàn thành có tệp hoặc bằng chứng.
- Ủy quyền có 11 yếu tố, hạn ngày trong trần và công cụ khách tạm dừng/hủy.
- Đơn vị giám sát có thể can thiệp/dừng và ghi từng lần.
- Quy trình sự cố nêu người báo cơ quan có thẩm quyền và Cục Công nghệ thông tin.
- Có quyết định thời hạn lưu nhật ký, quy trình phản hồi khiếu nại và căn cứ; văn bản không nêu số.
- Hệ thống cao có đánh giá tác động và phê duyệt cấp quản lý cao trước vận hành.
- Ghi ngày vận hành để áp đúng lịch: hệ thống cũ Chương II–IV/Điều 14 ngày 1 tháng 3 năm 2027; điểm b khoản 1 Điều 6/Điều 21 ngày 1 tháng 9 năm 2027, trừ đơn vị có hệ thống cao thì Điều 21 ngày 15 tháng 11 năm 2026.
Bước tiếp theo
Liên kết đến phần này ↗Đặt lịch demo để xem hồ sơ, tầng do người rà soát ghi và bằng chứng từng nghĩa vụ; phần chưa xây dựng được nêu ở trên. Trao đổi thí điểm để thử danh mục, nghĩa vụ, ủy quyền theo ngày từng hệ thống; trao đổi nhu cầu để xác định phạm vi ngưỡng. Sổ không kiểm thử hồ sơ đối chiếu trực tiếp văn bản Thông tư, chỉ gắn nghĩa vụ và bằng chứng.
Nguồn và giới hạn trách nhiệm
Liên kết đến phần này ↗Nội dung chuyển ngữ từ nguồn ComplianceOne đã ghim, đối chiếu bằng chứng pháp lý và triển khai được quản trị. Cách đọc chuyển tiếp được nêu rõ là cách đọc bản ghi, không phải kết luận thay cơ quan có thẩm quyền. Thông tin không thay thế tư vấn pháp lý; tổ chức chịu trách nhiệm phạm vi, phê duyệt, vận hành và báo cáo.

