KHUNG PHÁP LÝ VIỆT NAM

QCVN 16 và QCVN 17 — sinh trắc học giọng nói, mống mắt

Chuẩn bị bằng chứng thu nhận giọng nói, mống mắt theo Thông tư 169 và 170/2026/TT-BCA, có hiệu lực ngày 15 tháng 4 năm 2027.

Lớp phủ ngànhSắp có hiệu lực
KHUNG CHALuật Căn cước 2023 và hệ thống E-ID hiện hành
VĂN BẢN HIỆN TẠIQCVN 16 và QCVN 17 — sinh trắc học giọng nói, mống mắt
VẬN HÀNH TRONG COMPLIANCEONEPhạm vi → Công việc → Bằng chứng → Phê duyệt
2 văn bản được trình bày trong cùng một điểm đến có quản trị.

GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT

Công việc thực tế trong đúng ngữ cảnh

Ảnh chụp từ nền tảng ComplianceOne tiếng Việt nối nội dung trang với quy trình, hồ sơ và bằng chứng người dùng sẽ thao tác.

Tổng quan khung pháp lý trong ComplianceOne
Khám phá các khung và lớp phủ quy định được cài đặt.
Quản trị chương trình tuân thủ ComplianceOne
Nối khung áp dụng với nghĩa vụ, lịch và bằng chứng chương trình.

VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG PHÁP LÝ

Văn bản trong đúng nhánh nội dung

QCVN 16 và QCVN 17 — sinh trắc học giọng nói, mống mắt được kết nối với trang tổng quan và các văn bản cùng nhánh.

Phạm vi và hiệu lực

Liên kết đến phần này ↗

Bộ Công an ban hành Thông tư 169/2026/TT-BCA và 170/2026/TT-BCA ngày 1 tháng 10 năm 2026, kèm QCVN 16:2026/BCA về sinh trắc học giọng nói và QCVN 17:2026/BCA về sinh trắc học mống mắt. Cả hai đã ban hành, chưa có hiệu lực; cùng áp dụng ngày 15 tháng 4 năm 2027, không giai đoạn chuyển tiếp.

Đối tượng là dữ liệu và thiết bị thu nhận phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước, cùng đơn vị công an, bên thu thập, quản lý, sử dụng và các hoạt động mua, nhập, kinh doanh, kiểm định, chứng nhận, sản xuất thiết bị nêu tại mục 1.1–1.2.

Phạm vi còn cần diễn giải. Cụm phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước ở cuối danh sách hoạt động thiết bị không giải quyết rõ việc có giới hạn cả thu thập, quản lý, sử dụng hay không. Nghĩa vụ bảo mật mục 4.4 không có cụm này. Tổ chức và cố vấn tự xác định hoạt động thuộc phạm vi; ComplianceOne không kết luận mọi eKYC đều thuộc hoặc đều được loại trừ.

Hệ thống văn bản và trách nhiệm dữ liệu

Liên kết đến phần này ↗

Luật Căn cước 26/2023/QH15, sửa bởi Luật 118/2025/QH15, là căn cứ xây dựng Cơ sở dữ liệu căn cước. Hai thông tư cũng dẫn pháp luật tiêu chuẩn, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng; không sửa văn bản nào. Đọc cùng Luật Căn cước và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đạt yêu cầu kỹ thuật không tự tạo căn cứ xử lý, sự đồng ý, đánh giá tác động hoặc quyền chuyển dữ liệu ra nước ngoài. Hai QCVN không đặt thời hạn lưu giữ riêng, biểu mẫu hoặc chế tài. QCVN 16 giao thời hạn dữ liệu và nguồn gốc cho pháp luật, nhật ký cho cơ quan có thẩm quyền; QCVN 17 yêu cầu mã hóa/lưu theo Luật Căn cước nhưng không nói thời hạn.

Yêu cầu kỹ thuật giọng nói

Liên kết đến phần này ↗

QCVN 16 yêu cầu giọng tự nhiên thu trực tiếp; người đọc được đọc đoạn trong quy chuẩn, người không đọc được nói theo chủ đề gợi ý. Lưu WAV (PCM) mono không nén, ít nhất 16.000 Hz, 16 bit; hai lớp siêu dữ liệu riêng; trao đổi XML có chữ ký số. Mẫu không đạt bất kỳ tiêu chí chất lượng Bảng 2 bị loại/hủy và chất lượng đo tự động.

Phần mềm công bố tên, phiên bản thuật toán, tham số ảnh hưởng kết quả, giới hạn đã biết và khả năng tái tạo độc lập. Thiết bị có bằng chứng micro, card âm thanh, môi trường; thiết bị được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra an ninh nhưng quy chuẩn không nêu tên, thủ tục hoặc thời điểm. Phần mềm được kiểm tra trước dùng chính thức bằng bộ dữ liệu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; chủ thể sản xuất/cung cấp thuộc phạm vi thực hiện đánh giá, công bố và đăng ký hợp quy trước dùng. Việc bên sản xuất phần mềm thuộc đối tượng là điểm cần diễn giải vì mục 1.2 nêu nhà sản xuất thiết bị.

Yêu cầu khác gồm mã hóa tại thiết bị, mã hóa xác thực hai chiều khi truyền, quản lý khóa phần cứng ở cơ sở dữ liệu trung tâm, phân quyền, nhật ký bất biến, sửa không đổi bản gốc, xóa có căn cứ đồng thời bản gốc/bản sửa/mọi bản sao ít nhất mức Purge, nguồn gốc mẫu và chuỗi bàn giao mỗi lần chuyển. Không quy định độ dài mẫu tối thiểu hoặc số ngôn ngữ; vùng phương ngữ Bắc, Trung, Nam là siêu dữ liệu.

Yêu cầu kỹ thuật mống mắt

Liên kết đến phần này ↗

QCVN 17 quy định thiết bị theo đủ Bảng 1, gồm hồng ngoại 700–900 nm, ít nhất 18 pixel/mm, ảnh tối thiểu 640 × 480 pixel, mã hóa AES-256 hoặc mạnh hơn; lưu theo Bảng 2 và PNG/JPEG2000 theo loại được nêu. Kích thước trên chip 2–6 kB cho đối sánh 1:1, trong hệ thống 20–50 kB cho các cách đối sánh là kích thước lưu, không phải chỉ số độ chính xác.

Có yêu cầu vòng đời khóa và tiêu chuẩn an toàn, kể cả ISO/IEC 27001:2022 theo quy tắc phiên bản tại mục 1.4. Quy chuẩn không nêu tỷ lệ chấp nhận sai, từ chối sai hoặc nhận dạng; không có mục thủ tục đánh giá hợp quy như QCVN 16. Không tự suy ra nghĩa vụ hợp quy thiết bị mống mắt theo luật khác, hoặc chuyển yêu cầu mã hóa xác thực hai chiều của giọng nói sang mống mắt.

ComplianceOne hỗ trợ vận hành

Liên kết đến phần này ↗

Bốn sổ đã có thể dùng khi cài trực tiếp các thông tư từ Lớp phủ chuyên ngành. Cài để tham chiếu không cho tạo hồ sơ vận hành mới:

  • Thành phần thu nhận: nhà sản xuất, bên cung cấp, mẫu, phiên bản và quyết định phạm vi của con người có căn cứ/vai trò; giữ lịch sử quyết định. Chưa có là chưa xác định. Hồ sơ ngoài phạm vi không liệt kê thiếu sót. Giữ tham chiếu kiểm tra an ninh, phiên bản; phần mềm giọng nói giữ kiểm tra, đánh giá, công bố và đăng ký hợp quy, chỉ ghi đăng ký sau công bố. Mỗi khu vực bằng chứng có nội dung và tệp, gồm bảo dưỡng thiết bị.
  • Chuỗi bàn giao giọng nói: bên gửi, nhận do hai người khác nhau trong tổ chức ghi là thực hành tổ chức. Với bên ngoài chỉ giữ nửa hồ sơ và tham chiếu của mình. Checksum không khớp là không chấp nhận; thiếu thì liệt kê thiếu, không coi hoàn tất. Người khác, không phải người ghi bên gửi hoặc bên nhận, rút bản ghi sai có lý do; bản sửa là bản mới chỉ bản đã thay.
  • Rà soát sẵn sàng: người rà soát ghi kết quả từng yêu cầu và ảnh chụp nội dung còn thiếu trên thành phần tại lúc lưu; người thứ hai xác nhận một lần. Không thêm điểm, tỷ lệ hoặc cờ đủ điều kiện.
  • Giám sát, kiểm tra: hành vi phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện địa phương đã làm hoặc nhận; nội dung theo dõi và tài liệu trả lời. Hồ sơ không khẳng định đã tuân thủ hành vi đó.

Xóa dữ liệu giọng nói được ghi trên thành phần với người làm, ngày, căn cứ, phạm vi, phương pháp và xác nhận một lần của người thứ hai. Xác nhận là thực hành tổ chức, không phải nghĩa vụ quy chuẩn. ComplianceOne không xóa dữ liệu sinh trắc học.

Bằng chứng và mô-đun liên quan

Liên kết đến phần này ↗

Tám mẫu nội bộ xác định nội dung các sổ, không phải mẫu chính thức. Mỗi quy chuẩn có thủ tục đưa thành phần vào sử dụng và ngày hiệu lực. Có thể xuất bộ bằng chứng kiểm tra theo quy chuẩn, thành phần/hệ thống, kỳ bằng PDF, DOCX hoặc XLSX: quyết định, kiểm tra, tệp, liên kết xử lý/chuyển dữ liệu, xóa, bàn giao, rà soát và giám sát cùng giới hạn. Lập bản đồ dữ liệu và đánh giá tác động giữ hồ sơ pháp lý liên quan; nhật ký giữ lịch sử.

Danh sách kiểm tra

Liên kết đến phần này ↗
  • Từng thành phần có quyết định phạm vi và căn cứ do con người ghi.
  • Giữ kết quả kiểm tra, tài liệu kỹ thuật, bảo dưỡng và hợp quy khi áp dụng.
  • Có hồ sơ xử lý, đánh giá tác động/chuyển dữ liệu cần thiết độc lập với QCVN.
  • Giữ bàn giao, xóa và bằng chứng giám sát, không thay bằng điểm sẵn sàng.

Nguồn và giới hạn trách nhiệm

Liên kết đến phần này ↗

ComplianceOne chỉ giữ bằng chứng, không kiểm tra thiết bị, đo chất lượng, nhận dạng, xác nhận hợp quy, nộp đăng ký, thanh tra hoặc kết nối Cơ sở dữ liệu căn cước. Chưa rõ cách áp dụng yêu cầu trước sử dụng cho thiết bị đang dùng tại ngày hiệu lực; tổ chức cần xác định với cố vấn. Nội dung không thay tư vấn pháp lý.

Nguồn văn bản chính thức: Thông tư 169/2026/TT-BCA và Thông tư 170/2026/TT-BCA.

Bước tiếp theo

Liên kết đến phần này ↗

Đặt lịch demo một thành phần từ xác định phạm vi tới bản xuất, hoặc liên hệ để xác định bên giữ bằng chứng.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu trả lời rõ ràng trước khi triển khai

01Ai xác định hoạt động thuộc QCVN 16 hoặc QCVN 17?

Tổ chức cùng cố vấn. Phạm vi của cụm phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước đối với thu thập, quản lý và sử dụng còn cần diễn giải. ComplianceOne ghi quyết định và căn cứ, không quyết định thay.

02QCVN 17 có quy định tỷ lệ nhận dạng chính xác không?

Không. Không có tỷ lệ chấp nhận sai, từ chối sai hoặc nhận dạng. Các số 2–6 kB, 20–50 kB là kích thước lưu; biểu đồ đối sánh không in số tỷ lệ.

03QCVN 16 có độ dài mẫu hoặc số ngôn ngữ tối thiểu không?

Không. Văn bản không quy định thời lượng mẫu tối thiểu hoặc số ngôn ngữ; vùng phương ngữ Bắc, Trung, Nam là trường siêu dữ liệu.

04Thiết bị đang dùng có thời gian chuyển tiếp không?

Không có điều khoản chuyển tiếp; cả hai thông tư hiệu lực ngày 15 tháng 4 năm 2027. Cách áp dụng điều kiện trước sử dụng cho thiết bị đã dùng cần tổ chức và cố vấn xác định.

05Đáp ứng QCVN có làm xử lý sinh trắc học hợp pháp không?

Không. Căn cứ xử lý, sự đồng ý, đánh giá tác động và chuyển dữ liệu thuộc pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân và Luật Căn cước, không được việc đáp ứng kỹ thuật thay thế.

06ComplianceOne có kiểm tra thiết bị hoặc nộp công bố hợp quy không?

Không. Nền tảng giữ tham chiếu tổ chức nhập từ bằng chứng. QCVN không nêu tên cơ quan kiểm tra an ninh; nghĩa vụ phần mềm giọng nói còn phụ thuộc xác định đối tượng của quy chuẩn.

07ComplianceOne có xóa dữ liệu giọng nói hoặc kiểm tra đơn vị không?

Không. Hồ sơ xóa ghi việc người thực hiện và người xác nhận đã làm; hồ sơ giám sát giữ hành vi đã thực hiện hoặc nhận. Nền tảng không xóa dữ liệu và không thanh tra.

08ComplianceOne có kết nối Cơ sở dữ liệu căn cước không?

Không. Nền tảng chỉ giữ bằng chứng về thành phần và bàn giao, không kết nối cơ sở dữ liệu căn cước hay hệ thống nhà nước khác.

09Giọng nói và mống mắt phải lưu bao lâu?

Hai QCVN không đặt số ngày. QCVN 16 giao dữ liệu/nguồn gốc theo pháp luật và nhật ký theo cơ quan có thẩm quyền; QCVN 17 dẫn lưu theo Luật Căn cước mà không nêu thời gian. Ghi văn bản làm căn cứ từng kỳ lưu.

10Hai thông tư có quy định chế tài riêng không?

Không. Hai thông tư không đặt chế tài riêng; không tự suy mức phạt từ các yêu cầu kỹ thuật.

11QCVN 16 có áp dụng cho mọi ngân hàng hoặc tổng đài xác thực giọng nói không?

Văn bản chưa giải quyết rõ. Đối tượng kỹ thuật phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước; liệu phạm vi chủ thể có mở tới mọi tổ chức thu thập, quản lý hoặc sử dụng giọng nói hay không còn cần diễn giải. Tổ chức ghi quyết định và căn cứ.

12eKYC xác minh với Cơ sở dữ liệu căn cước có thuộc hai QCVN không?

Văn bản không định nghĩa phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước nên chưa giải quyết liệu xác minh đối chiếu có thuộc hay không. Tổ chức xác định từng luồng và căn cứ. Hai QCVN chỉ nói giọng nói và mống mắt; việc có áp dụng bên ngoài cơ sở dữ liệu cũng còn cần diễn giải.

BƯỚC TIẾP THEO

Đưa phạm vi thực tế vào một quy trình có thể kiểm tra

Trao đổi về khung áp dụng, mô-đun ưu tiên, nguồn dữ liệu và bằng chứng doanh nghiệp cần duy trì.

Đặt lịch demo