Phạm vi và hiệu lực
Liên kết đến phần này ↗Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026, hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo khoản 1 Điều 74. Văn bản có 76 điều, bảy chương, không phụ lục và không biểu mẫu chính thức; quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Đội ngũ thuế, tài chính, thương mại, nền tảng và tổ chức bảo lãnh cần giữ yêu cầu, giải trình, khoản thanh toán và trả lời của cơ quan. Phần lớn thời hạn của nghị định là của cơ quan tiếp nhận, xử lý, quyết định hoặc cưỡng chế.
Hệ thống văn bản và chuyển tiếp
Liên kết đến phần này ↗Khoản 3 Điều 74 thay năm nghị định: 126/2020, 91/2022, 49/2025, 117/2025 và 373/2025/NĐ-CP. Nghị định 125/2020/NĐ-CP cùng sửa đổi tại 102/2021 và 310/2025 tiếp tục đến khi có văn bản thay theo khoản 4. Các điểm a.2–a.6 khoản 2 Điều 15 về phân bổ thuế giá trị gia tăng áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, trừ phân bổ thuế đầu vào, theo khoản 2 Điều 74.
Chương III, Điều 40–46 quy định khấu trừ, khai, nộp trên nền tảng và nhà cung cấp nước ngoài. Chứng từ Nghị định 117 giữ cho kỳ cũ. Khoản 7 Điều 3 chuyển ngày cuối kỳ hạn rơi vào ngày nghỉ theo luật sang ngày làm việc tiếp theo.
Nghĩa vụ và phân loại hồ sơ
Liên kết đến phần này ↗Điều 29 nêu trường hợp hoàn; thuế thu nhập cá nhân nộp thừa hằng năm sau quyết toán của cá nhân và số nộp thừa cả năm của hộ, cá nhân kinh doanh không quá 50.000 đồng được bù trừ, không hoàn theo khoản 4 Điều 29. Điều 30 nêu kiểm tra trước hoàn: cơ quan thuế có bốn nhóm trường hợp, hải quan có chín; còn lại hoàn trước, kiểm tra sau. Điều 34–35 quy định khoanh, chấm dứt khoanh, xóa và khôi phục nợ. Trường hợp thiệt hại do thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh diện rộng cần đồng thời năm điều kiện.
Thẩm quyền xóa nợ theo khoản 4 Điều 35 phân theo dưới 5 tỷ, từ 5 đến dưới 10 tỷ, từ 10 tỷ đồng; khoản liên quan đất và khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Hồ sơ chép cơ quan và căn cứ từ quyết định, không để nền tảng tự xác định thẩm quyền.
Thời hạn của cơ quan
Liên kết đến phần này ↗| Hành vi | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhận hoặc từ chối hồ sơ hoàn | Ba ngày làm việc từ nhận | Điểm a khoản 1 Điều 31 |
| Quyết định hoàn trước | Sáu ngày làm việc từ thông báo chấp nhận | Điểm a khoản 2, 3 Điều 31 |
| Quyết định kiểm tra trước | Mười ngày làm việc từ kết luận kiểm tra | Điểm b khoản 2, 3 Điều 31 |
| Yêu cầu bổ sung văn bản khoanh liên quan đất, khoáng sản | Ba ngày làm việc từ nhận | Điểm c khoản 2 Điều 34 |
| Quyết định khoanh trường hợp đất, khoáng sản | Bảy ngày làm việc từ đủ văn bản | Điểm c khoản 2 Điều 34 |
| Gửi quyết định khoanh tới cơ quan đất, khoáng sản | Năm ngày làm việc từ ban hành | Điểm c khoản 2 Điều 34 |
| Báo hồ sơ xóa hoặc khôi phục chưa đủ | Mười ngày làm việc từ nhận | Điểm a khoản 5 Điều 35 |
| Quyết định xóa hoặc khôi phục | 30 ngày từ đủ hồ sơ | Điểm b khoản 5 Điều 35 |
| Gửi và công khai quyết định dừng thủ tục hải quan | Ít nhất năm ngày làm việc trước áp dụng | Khoản 4 Điều 68 |
| Dừng thủ tục theo đề nghị cơ quan thuế | Ba ngày làm việc từ đề nghị | Điểm a khoản 5 Điều 68 |
Thời gian tổ chức giải trình, bổ sung theo yêu cầu không tính vào thời hạn của cơ quan thuế hoặc kỳ hoàn trước của hải quan theo khoản 2–3 Điều 31. Không đặt thời hạn cho bản thân cuộc kiểm tra hoặc quyết định khoanh ngoài trường hợp đất, khoáng sản.
ComplianceOne hỗ trợ vận hành
Liên kết đến phần này ↗Khi cài nghị định, tổ chức có 54 yêu cầu, 18 thời hạn kèm căn cứ và bên chịu thời hạn, cùng toàn văn tiếng Việt 76 điều. Các sổ quản lý thuế trong thương mại và hải quan giữ phần hải quan: phân loại hoàn như thông báo nhận, kiểm tra, quyết định và thu hồi; khoanh/kết thúc, xóa/khôi phục, nộp dần, bảo lãnh; thanh toán và văn bản nhận. Các lựa chọn căn cứ lấy từ văn bản đã cài, ghi đúng nội dung quyết định chứ không kiểm tra kết luận cơ quan.
Thông báo cưỡng chế theo Mẫu số 57–74 Thông tư 86 gắn với nợ; chín loại Mẫu số 61–65, 68–71 có thể ghi là bên thứ ba nhận mà không có nợ của mình. Hạn trên văn bản nhận có thể tạo công việc; mọi thay đổi vào nhật ký kiểm toán.
Ngày tính trên hồ sơ và giới hạn
Liên kết đến phần này ↗Hồ sơ hoàn thuế hải quan hiển thị ba ngày làm việc từ ngày cơ quan nhận được ghi, nếu chưa có thì ngày nộp; sáu ngày làm việc từ thông báo chấp nhận cho hoàn trước, trước khi cộng thời gian giải trình/bổ sung bị loại trừ; mười ngày làm việc từ kết luận kiểm tra cho kiểm tra trước. Hồ sơ nộp dần hiện ngưỡng 90 ngày từ hạn văn bản chấp thuận mà sau đó bên bảo lãnh có thể bị cưỡng chế nếu chưa trả hết. Ngày làm việc theo lịch tổ chức; thiếu mốc không hiện ngày.
Đây là mốc của cơ quan, không phải công việc quá hạn của tổ chức. Thời hạn quyết định khoanh, xóa và các mốc riêng của cơ quan thuế chỉ liệt kê tại khung, không được mô tả là đã tính trên các sổ hải quan. Bản xuất hoàn/nợ giữ ngày và căn cứ với tiêu đề tiếng Anh hoặc Việt.
Mô-đun và bằng chứng liên quan
Liên kết đến phần này ↗Thông tư 86/2026/TT-BTC có mẫu cho hàng xuất nhập khẩu. Biểu mẫu tuân thủ, Quản lý công việc, Quản trị chương trình và Nhật ký kiểm toán hỗ trợ hồ sơ, chủ sở hữu và lịch sử, không thay quyết định của cơ quan.
Danh sách kiểm tra
Liên kết đến phần này ↗- Giữ hồ sơ hoàn cùng ngày nhận và thông báo phân loại.
- Giữ yêu cầu bổ sung và ngày đã trả lời.
- Quyết định khoanh, xóa, khôi phục giữ đúng căn cứ đã nêu.
- Bảo lãnh gắn phương án nộp dần và từng khoản trả.
- Rà soát phân bổ thuế trước năm 2027.
Nguồn và trách nhiệm
Liên kết đến phần này ↗Nghị định không đặt mức tiền chậm nộp hoặc mức phạt. Mức 0,03%/ngày là của Luật 108; tổ chức tự tính, nộp. ComplianceOne không giữ mức để tính, không tính hoàn/nợ/tiền chậm nộp, không nộp hồ sơ, không kết nối hệ thống thuế hoặc hải quan. Nội dung không thay tư vấn pháp lý hoặc thuế.
Nguồn văn bản chính thức: Văn bản Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Bước tiếp theo
Liên kết đến phần này ↗Đặt lịch demo một hồ sơ hoàn và các văn bản nhận, hoặc liên hệ để rà soát hồ sơ và chuyển tiếp.

