Phạm vi và hiệu lực
Liên kết đến phần này ↗Bộ Tài chính ban hành Thông tư 86/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026, hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2026. Văn bản gồm 45 điều, ba chương, hai phụ lục, quy định quản lý thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ thuế là hồ sơ hải quan, nộp ở cơ quan nơi đăng ký tờ khai theo khoản 3 Điều 3; cách khai, sửa và thời điểm tờ khai vẫn theo pháp luật hải quan. Trang dành cho tổ chức xuất nhập khẩu, chủ dự án miễn thuế, nhà sản xuất xin hoàn nguyên liệu và đội ngũ tài chính giữ chứng từ thanh toán.
Hệ thống văn bản và chuyển tiếp
Liên kết đến phần này ↗Thông tư 06/2021/TT-BTC hết hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Các Điều 104, 105, 131, 132, 134, 135, 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC và điều khoản Thông tư 39/2018, 121/2025 sửa chúng bị bãi bỏ theo khoản 3 Điều 43. Phần còn lại tiếp tục như đã sửa, trừ phần đã bãi trước đó; không phục hồi các điều khoản Thông tư 39 đã bãi từ ngày 5 tháng 6 năm 2018.
Hồ sơ thuộc danh sách khoản 1 Điều 44 nộp trước ngày 1 tháng 7 năm 2026 giữ quy tắc tại ngày nộp: miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế, xử lý nộp thừa, gia hạn, miễn tiền chậm nộp, nộp dần, xác nhận hoàn thành, khoanh và xóa nợ. Kiểm tra đang thực hiện giữ quy tắc tại ngày quyết định kiểm tra; mới có kế hoạch thì theo Thông tư 86.
Bên nhận chuyển nhượng dự án trước ngày 1 tháng 7 năm 2026 mà chưa đăng ký tờ khai mới phải đăng ký trước ngày 31 tháng 12 năm 2026, ngày cuối là 30 tháng 12, theo khoản 3 Điều 44. Văn bản nói xử phạt chậm nhưng không nêu số tiền.
Hai cách đọc cần giữ rõ
Liên kết đến phần này ↗Với danh mục đã hết nhập hoặc hết hạn trước ngày 1 tháng 7 năm 2026, chu kỳ thông báo sử dụng ba năm tính từ năm tài chính chứa ngày đó. Văn bản không rõ năm mốc có tính là năm thứ nhất. AesirX chọn cách thận trọng: năm mốc tính đầu, nên năm tài chính theo năm dương lịch có một cửa sổ 90 ngày sau hết năm 2028. Cách đọc sau hết năm 2029 chỉ là ghi chú, không là hạn thứ hai. Hải quan chưa xác nhận cách nào; thông báo sau 2028 không tự đáp ứng cách đọc 2029.
Hồ sơ miễn nộp từ ngày 1 tháng 2 đến 30 tháng 6 năm 2026 có xung đột: khoản 58 Điều 1 Thông tư 121 sửa khoản 1 Điều 105 Thông tư 38, còn khoản 69 liệt kê bãi bỏ chính khoản đó. Cách đọc của bản ghi cho rằng phần sửa còn áp dụng trong kỳ này là tạm thời, hiển thị cả hai điều khoản; tổ chức có thể ghi nhận định riêng. Không coi cách đọc sản phẩm là cơ quan đã giải quyết mâu thuẫn.
Nghĩa vụ, biểu mẫu và thời hạn
Liên kết đến phần này ↗Phụ lục I có 76 mẫu chính thức: số 01–74 cùng 22a, 22b, 23a, 23b. Bên nộp sử dụng 24; 52 là văn bản cơ quan ban hành. Mẫu số 43 vừa là đơn xin xóa nợ do thiên tai, thảm họa, dịch diện rộng theo điểm a khoản 2 Điều 35, vừa là đề nghị của hải quan theo điểm a khoản 1. Phụ lục II có chỉ tiêu 27 mẫu khai điện tử và 73 chứng từ, đánh số riêng. Ghép chỉ tiêu với mẫu Phụ lục I theo tiêu đề là cách ghép của ComplianceOne, không phải bảng tương ứng chính thức.
| Việc của tổ chức | Mẫu, mốc và căn cứ |
|---|---|
| Nộp thuế phát sinh sau phân tích/phân loại, giá chính thức, bổ sung trị giá | Năm ngày làm việc từ sự kiện, Điều 4 |
| Đề nghị gia hạn | Mẫu số 01, Điều 6 |
| Xử lý nộp thừa | Mẫu số 04, Điều 7 |
| Miễn tiền chậm nộp | Mẫu số 12, Điều 10 |
| Hoàn thuế, báo nguyên liệu sản xuất hàng xuất | Mẫu số 14, 15, Điều 11 |
| Bổ sung hồ sơ thuộc trường hợp quy định | Năm ngày làm việc từ yêu cầu, Điều 6, 7, 10, 11, 30, 31 |
| Thông báo danh mục miễn thuế | Mẫu số 17, 18 trước tờ khai miễn đầu tiên, Điều 13 |
| Chuyển dự án | Mẫu số 32; tờ khai mới trong 60 ngày, khoản 9 Điều 28 |
| Biên bản tiêu hủy hàng miễn thuế | 30 ngày, khoản 9 Điều 28 |
| Thông báo sử dụng | Mẫu số 33 trong 90 ngày sau hết năm tài chính theo chu kỳ áp dụng, Điều 29 |
| Hoàn thành sản xuất/lắp đặt | Mẫu số 34, 35 trong 30 ngày, Điều 29 |
| Giảm thuế sau thông quan | Mẫu số 36 trong 30 ngày từ đủ giấy tờ, Điều 30 |
| Không thu thuế | Mẫu số 38, Điều 31 |
| Nộp dần nợ | Mẫu số 47 có bảo lãnh; tối đa 3, 6 hoặc 12 tháng theo mức nợ, Điều 36 |
| Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ | Mẫu số 56, Điều 41 |
Hải quan có thời hạn riêng: ba ngày làm việc để tiếp nhận/yêu cầu bổ sung nhiều loại hồ sơ; năm ngày làm việc quyết định gia hạn hoặc hoàn nộp thừa; bảy ngày làm việc quyết định miễn tiền chậm nộp; thông báo nợ/tiền chậm nộp sau 30 ngày; giao quyết định ấn định trong tám giờ làm việc từ ký; trả lời xác nhận nghĩa vụ trong ba ngày làm việc. Tổng cộng 80 mốc, 39 của người nộp thuế, còn lại của cơ quan nhà nước; không gán toàn bộ cho doanh nghiệp.
Năm sổ quản lý thuế trong ComplianceOne
Liên kết đến phần này ↗- Hồ sơ thuế và văn bản nhận: thủ tục, mẫu bên nộp được sử dụng, tờ khai, ngày ký/nộp, kênh và tham chiếu. Văn bản cơ quan được ghi là đã nhận, gắn một hồ sơ liên quan, giữ số/ngày nguyên như văn bản. Hạn nêu trong văn bản tạo công việc theo ngày sớm nhất; sửa ngày thì công việc đổi, ghi trả lời thì hoàn tất, không phán nội dung trả lời đủ yêu cầu. Yêu cầu bổ sung tính từ ngày nhận theo lịch làm việc tổ chức. Có thẻ hồ sơ hoàn và công cụ nợ; mẫu Thông tư 86 không được ghi qua Nộp hồ sơ xuyên biên giới. Người thứ hai có thể phê duyệt tùy chọn theo phiên bản, không chặn xử lý.
- Thanh toán thuế và thời hạn: số tiền như đã nêu, người trả, căn cứ ngày thanh toán, biên nhận và hồ sơ được trả. Hai số khác nhau cùng nguồn được hiển thị, con người giải quyết có lý do, không sửa số. Ghi sự kiện Điều 4 để hiện ngày kết thúc; mốc cơ quan luôn ghi của cơ quan.
- Danh mục miễn thuế và thông báo sử dụng: danh mục, sửa đổi, tiếp nhận, dừng sử dụng; nghĩa vụ khai/nộp do dừng giữ mở đến khi ghi tờ khai. Trừ lùi giữ số như chứng từ, số còn không khớp được nêu chứ không tự sửa. Lịch sử dụng đọc năm tài chính trong Cài đặt, thiếu thì không đặt ngày; thông báo ba năm dùng một cửa sổ theo cách đọc thận trọng đã nêu.
- Kiểm tra thuế: tại trụ sở và cơ quan hải quan, từng bước, biểu mẫu cơ quan, tạm dừng được trừ khỏi kỳ; kiểm tra tại cơ quan gắn yêu cầu ban đầu. Mọi thời hạn kiểm tra là của hải quan.
- Chuyển tiếp và phạm vi: đọc loại hồ sơ khoản 1 Điều 44 theo ngày nộp và kiểm tra đang làm theo ngày quyết định. Dòng thời gian, văn bản và nhận định tổ chức có lý do cùng được giữ; chuyển dự án có nghĩa vụ theo ngày. Yêu cầu có thể đọc theo kỳ được đánh giá, không tự chuyển kiểm soát Thông tư 38 sang nghĩa vụ Thông tư 86.
Các mốc từ Luật 108 và Nghị định 252
Liên kết đến phần này ↗Khi cài Nghị định 252 và ghi thông báo tiếp nhận hoặc kết luận kiểm tra, hồ sơ hoàn thuế hải quan hiện thời hạn quyết định của hải quan; chưa cài thì nêu tên văn bản, không tính ngày. Phương án nộp dần giữ nhóm thời hạn và ngày bảo lãnh hết trước; khi Luật 108 cài, có thêm trần 12 tháng từ chấp thuận. Thông báo cưỡng chế Mẫu số 57–74 gắn nợ, chín loại có thể ghi là bên thứ ba nhận.
Hồ sơ hải quan giữ khai điện tử và biên nhận như đã gửi/nhận, kể cả chỉ cài lớp phủ logistics; không nộp thay. Bên trên chuyến hàng có thể được con người xác định là nền tảng thương mại điện tử, không tự suy kết quả từ nhãn. Sau xác nhận hoàn thành nghĩa vụ để giải thể/đóng cửa, tờ khai phát sinh có thông báo dẫn trả lời hải quan đến khi xác nhận lại. Các sổ xuất bằng tiếng Anh hoặc Việt; nhật ký giữ giá trị trước và sau.
Mô-đun, bằng chứng và danh sách kiểm tra
Liên kết đến phần này ↗Biểu mẫu tuân thủ liệt kê mẫu theo số; Lập bản đồ dữ liệu ghi hệ thống giữ chỉ tiêu điện tử; Quản trị chương trình giao người chịu hạn ngoài sổ; Nhật ký kiểm toán giữ lịch sử.
- Giữ ngày nộp hồ sơ, ngày quyết định kiểm tra và chuyển tiếp tương ứng.
- Mỗi chỉ tiêu điện tử có hệ thống nguồn, người phụ trách.
- Giữ chứng từ trả tiền và mọi thông báo cơ quan như nhận.
- Lưu cuối năm tài chính để đọc đúng lịch sử dụng.
- Bên nhận chuyển dự án thuộc diện hoàn tất khai trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Nguồn và giới hạn trách nhiệm
Liên kết đến phần này ↗Đọc cùng Luật Quản lý thuế 108, Nghị định 252 và lớp phủ logistics, thương mại, hải quan. ComplianceOne không giữ thuế suất, biểu thuế, định giá để tính thuế, lãi, hoàn hoặc trả dần; không trừ số tiền, nộp, trả, kết nối hệ thống hải quan/ngân hàng hoặc xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ. Nội dung không thay tư vấn pháp lý hoặc thuế.
Nguồn văn bản chính thức: Văn bản Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Bước tiếp theo
Liên kết đến phần này ↗Đặt lịch demo hồ sơ một luồng nhập khẩu hoặc liên hệ để rà soát danh mục miễn thuế và chuyển tiếp.

