KHUNG PHÁP LÝ VIỆT NAM

Thông tư 86/2026/TT-BTC — quản lý thuế xuất nhập khẩu

Giữ hồ sơ khai, nộp, hoàn, miễn, giảm, nợ và kiểm tra thuế xuất nhập khẩu theo Thông tư 86/2026/TT-BTC, có hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2026.

Văn bản hướng dẫnĐang có hiệu lực
KHUNG CHAMột chuỗi bằng chứng xuyên suốt lô hàng và quá trình chuyển giao Cơ chế một cửa
VĂN BẢN HIỆN TẠIThông tư 86/2026/TT-BTC — quản lý thuế xuất nhập khẩu
VẬN HÀNH TRONG COMPLIANCEONEPhạm vi → Công việc → Bằng chứng → Phê duyệt

GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT

Công việc thực tế trong đúng ngữ cảnh

Ảnh chụp từ nền tảng ComplianceOne tiếng Việt nối nội dung trang với quy trình, hồ sơ và bằng chứng người dùng sẽ thao tác.

Tổng quan khung pháp lý trong ComplianceOne
Khám phá các khung và lớp phủ quy định được cài đặt.
Quản trị chương trình tuân thủ ComplianceOne
Nối khung áp dụng với nghĩa vụ, lịch và bằng chứng chương trình.

VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG PHÁP LÝ

Văn bản trong đúng nhánh nội dung

Thông tư 86/2026/TT-BTC — quản lý thuế xuất nhập khẩu được kết nối với trang tổng quan và các văn bản cùng nhánh.

Phạm vi và hiệu lực

Liên kết đến phần này ↗

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 86/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026, hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2026. Văn bản gồm 45 điều, ba chương, hai phụ lục, quy định quản lý thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ thuế là hồ sơ hải quan, nộp ở cơ quan nơi đăng ký tờ khai theo khoản 3 Điều 3; cách khai, sửa và thời điểm tờ khai vẫn theo pháp luật hải quan. Trang dành cho tổ chức xuất nhập khẩu, chủ dự án miễn thuế, nhà sản xuất xin hoàn nguyên liệu và đội ngũ tài chính giữ chứng từ thanh toán.

Hệ thống văn bản và chuyển tiếp

Liên kết đến phần này ↗

Thông tư 06/2021/TT-BTC hết hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Các Điều 104, 105, 131, 132, 134, 135, 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC và điều khoản Thông tư 39/2018, 121/2025 sửa chúng bị bãi bỏ theo khoản 3 Điều 43. Phần còn lại tiếp tục như đã sửa, trừ phần đã bãi trước đó; không phục hồi các điều khoản Thông tư 39 đã bãi từ ngày 5 tháng 6 năm 2018.

Hồ sơ thuộc danh sách khoản 1 Điều 44 nộp trước ngày 1 tháng 7 năm 2026 giữ quy tắc tại ngày nộp: miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế, xử lý nộp thừa, gia hạn, miễn tiền chậm nộp, nộp dần, xác nhận hoàn thành, khoanh và xóa nợ. Kiểm tra đang thực hiện giữ quy tắc tại ngày quyết định kiểm tra; mới có kế hoạch thì theo Thông tư 86.

Bên nhận chuyển nhượng dự án trước ngày 1 tháng 7 năm 2026 mà chưa đăng ký tờ khai mới phải đăng ký trước ngày 31 tháng 12 năm 2026, ngày cuối là 30 tháng 12, theo khoản 3 Điều 44. Văn bản nói xử phạt chậm nhưng không nêu số tiền.

Hai cách đọc cần giữ rõ

Liên kết đến phần này ↗

Với danh mục đã hết nhập hoặc hết hạn trước ngày 1 tháng 7 năm 2026, chu kỳ thông báo sử dụng ba năm tính từ năm tài chính chứa ngày đó. Văn bản không rõ năm mốc có tính là năm thứ nhất. AesirX chọn cách thận trọng: năm mốc tính đầu, nên năm tài chính theo năm dương lịch có một cửa sổ 90 ngày sau hết năm 2028. Cách đọc sau hết năm 2029 chỉ là ghi chú, không là hạn thứ hai. Hải quan chưa xác nhận cách nào; thông báo sau 2028 không tự đáp ứng cách đọc 2029.

Hồ sơ miễn nộp từ ngày 1 tháng 2 đến 30 tháng 6 năm 2026 có xung đột: khoản 58 Điều 1 Thông tư 121 sửa khoản 1 Điều 105 Thông tư 38, còn khoản 69 liệt kê bãi bỏ chính khoản đó. Cách đọc của bản ghi cho rằng phần sửa còn áp dụng trong kỳ này là tạm thời, hiển thị cả hai điều khoản; tổ chức có thể ghi nhận định riêng. Không coi cách đọc sản phẩm là cơ quan đã giải quyết mâu thuẫn.

Nghĩa vụ, biểu mẫu và thời hạn

Liên kết đến phần này ↗

Phụ lục I có 76 mẫu chính thức: số 01–74 cùng 22a, 22b, 23a, 23b. Bên nộp sử dụng 24; 52 là văn bản cơ quan ban hành. Mẫu số 43 vừa là đơn xin xóa nợ do thiên tai, thảm họa, dịch diện rộng theo điểm a khoản 2 Điều 35, vừa là đề nghị của hải quan theo điểm a khoản 1. Phụ lục II có chỉ tiêu 27 mẫu khai điện tử và 73 chứng từ, đánh số riêng. Ghép chỉ tiêu với mẫu Phụ lục I theo tiêu đề là cách ghép của ComplianceOne, không phải bảng tương ứng chính thức.

Việc của tổ chứcMẫu, mốc và căn cứ
Nộp thuế phát sinh sau phân tích/phân loại, giá chính thức, bổ sung trị giáNăm ngày làm việc từ sự kiện, Điều 4
Đề nghị gia hạnMẫu số 01, Điều 6
Xử lý nộp thừaMẫu số 04, Điều 7
Miễn tiền chậm nộpMẫu số 12, Điều 10
Hoàn thuế, báo nguyên liệu sản xuất hàng xuấtMẫu số 14, 15, Điều 11
Bổ sung hồ sơ thuộc trường hợp quy địnhNăm ngày làm việc từ yêu cầu, Điều 6, 7, 10, 11, 30, 31
Thông báo danh mục miễn thuếMẫu số 17, 18 trước tờ khai miễn đầu tiên, Điều 13
Chuyển dự ánMẫu số 32; tờ khai mới trong 60 ngày, khoản 9 Điều 28
Biên bản tiêu hủy hàng miễn thuế30 ngày, khoản 9 Điều 28
Thông báo sử dụngMẫu số 33 trong 90 ngày sau hết năm tài chính theo chu kỳ áp dụng, Điều 29
Hoàn thành sản xuất/lắp đặtMẫu số 34, 35 trong 30 ngày, Điều 29
Giảm thuế sau thông quanMẫu số 36 trong 30 ngày từ đủ giấy tờ, Điều 30
Không thu thuếMẫu số 38, Điều 31
Nộp dần nợMẫu số 47 có bảo lãnh; tối đa 3, 6 hoặc 12 tháng theo mức nợ, Điều 36
Xác nhận hoàn thành nghĩa vụMẫu số 56, Điều 41

Hải quan có thời hạn riêng: ba ngày làm việc để tiếp nhận/yêu cầu bổ sung nhiều loại hồ sơ; năm ngày làm việc quyết định gia hạn hoặc hoàn nộp thừa; bảy ngày làm việc quyết định miễn tiền chậm nộp; thông báo nợ/tiền chậm nộp sau 30 ngày; giao quyết định ấn định trong tám giờ làm việc từ ký; trả lời xác nhận nghĩa vụ trong ba ngày làm việc. Tổng cộng 80 mốc, 39 của người nộp thuế, còn lại của cơ quan nhà nước; không gán toàn bộ cho doanh nghiệp.

Năm sổ quản lý thuế trong ComplianceOne

Liên kết đến phần này ↗
  • Hồ sơ thuế và văn bản nhận: thủ tục, mẫu bên nộp được sử dụng, tờ khai, ngày ký/nộp, kênh và tham chiếu. Văn bản cơ quan được ghi là đã nhận, gắn một hồ sơ liên quan, giữ số/ngày nguyên như văn bản. Hạn nêu trong văn bản tạo công việc theo ngày sớm nhất; sửa ngày thì công việc đổi, ghi trả lời thì hoàn tất, không phán nội dung trả lời đủ yêu cầu. Yêu cầu bổ sung tính từ ngày nhận theo lịch làm việc tổ chức. Có thẻ hồ sơ hoàn và công cụ nợ; mẫu Thông tư 86 không được ghi qua Nộp hồ sơ xuyên biên giới. Người thứ hai có thể phê duyệt tùy chọn theo phiên bản, không chặn xử lý.
  • Thanh toán thuế và thời hạn: số tiền như đã nêu, người trả, căn cứ ngày thanh toán, biên nhận và hồ sơ được trả. Hai số khác nhau cùng nguồn được hiển thị, con người giải quyết có lý do, không sửa số. Ghi sự kiện Điều 4 để hiện ngày kết thúc; mốc cơ quan luôn ghi của cơ quan.
  • Danh mục miễn thuế và thông báo sử dụng: danh mục, sửa đổi, tiếp nhận, dừng sử dụng; nghĩa vụ khai/nộp do dừng giữ mở đến khi ghi tờ khai. Trừ lùi giữ số như chứng từ, số còn không khớp được nêu chứ không tự sửa. Lịch sử dụng đọc năm tài chính trong Cài đặt, thiếu thì không đặt ngày; thông báo ba năm dùng một cửa sổ theo cách đọc thận trọng đã nêu.
  • Kiểm tra thuế: tại trụ sở và cơ quan hải quan, từng bước, biểu mẫu cơ quan, tạm dừng được trừ khỏi kỳ; kiểm tra tại cơ quan gắn yêu cầu ban đầu. Mọi thời hạn kiểm tra là của hải quan.
  • Chuyển tiếp và phạm vi: đọc loại hồ sơ khoản 1 Điều 44 theo ngày nộp và kiểm tra đang làm theo ngày quyết định. Dòng thời gian, văn bản và nhận định tổ chức có lý do cùng được giữ; chuyển dự án có nghĩa vụ theo ngày. Yêu cầu có thể đọc theo kỳ được đánh giá, không tự chuyển kiểm soát Thông tư 38 sang nghĩa vụ Thông tư 86.

Các mốc từ Luật 108 và Nghị định 252

Liên kết đến phần này ↗

Khi cài Nghị định 252 và ghi thông báo tiếp nhận hoặc kết luận kiểm tra, hồ sơ hoàn thuế hải quan hiện thời hạn quyết định của hải quan; chưa cài thì nêu tên văn bản, không tính ngày. Phương án nộp dần giữ nhóm thời hạn và ngày bảo lãnh hết trước; khi Luật 108 cài, có thêm trần 12 tháng từ chấp thuận. Thông báo cưỡng chế Mẫu số 57–74 gắn nợ, chín loại có thể ghi là bên thứ ba nhận.

Hồ sơ hải quan giữ khai điện tử và biên nhận như đã gửi/nhận, kể cả chỉ cài lớp phủ logistics; không nộp thay. Bên trên chuyến hàng có thể được con người xác định là nền tảng thương mại điện tử, không tự suy kết quả từ nhãn. Sau xác nhận hoàn thành nghĩa vụ để giải thể/đóng cửa, tờ khai phát sinh có thông báo dẫn trả lời hải quan đến khi xác nhận lại. Các sổ xuất bằng tiếng Anh hoặc Việt; nhật ký giữ giá trị trước và sau.

Mô-đun, bằng chứng và danh sách kiểm tra

Liên kết đến phần này ↗

Biểu mẫu tuân thủ liệt kê mẫu theo số; Lập bản đồ dữ liệu ghi hệ thống giữ chỉ tiêu điện tử; Quản trị chương trình giao người chịu hạn ngoài sổ; Nhật ký kiểm toán giữ lịch sử.

  • Giữ ngày nộp hồ sơ, ngày quyết định kiểm tra và chuyển tiếp tương ứng.
  • Mỗi chỉ tiêu điện tử có hệ thống nguồn, người phụ trách.
  • Giữ chứng từ trả tiền và mọi thông báo cơ quan như nhận.
  • Lưu cuối năm tài chính để đọc đúng lịch sử dụng.
  • Bên nhận chuyển dự án thuộc diện hoàn tất khai trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Nguồn và giới hạn trách nhiệm

Liên kết đến phần này ↗

Đọc cùng Luật Quản lý thuế 108, Nghị định 252 và lớp phủ logistics, thương mại, hải quan. ComplianceOne không giữ thuế suất, biểu thuế, định giá để tính thuế, lãi, hoàn hoặc trả dần; không trừ số tiền, nộp, trả, kết nối hệ thống hải quan/ngân hàng hoặc xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ. Nội dung không thay tư vấn pháp lý hoặc thuế.

Nguồn văn bản chính thức: Văn bản Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Bước tiếp theo

Liên kết đến phần này ↗

Đặt lịch demo hồ sơ một luồng nhập khẩu hoặc liên hệ để rà soát danh mục miễn thuế và chuyển tiếp.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu trả lời rõ ràng trước khi triển khai

01Thông tư 86/2026 đã có hiệu lực chưa?

Có. Ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2026, có hiệu lực cho toàn bộ văn bản ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo khoản 1 Điều 43.

02Thông tư 06/2021 còn áp dụng không?

Văn bản hết hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2026. Hồ sơ thuộc loại khoản 1 Điều 44 nộp trước ngày đó giữ quy tắc tại ngày nộp, có thể là Thông tư 06 hoặc Thông tư 38 đã sửa.

03Hồ sơ hoàn nộp tháng 5 năm 2026 theo quy tắc nào?

Theo quy tắc tại ngày nộp nếu thuộc khoản 1 Điều 44. Trang chuyển tiếp thể hiện cách đọc và cho tổ chức ghi nhận định riêng; tổ chức, cố vấn và hải quan vẫn xác định áp dụng cụ thể.

04Bên nhận chuyển nhượng dự án có hạn nào?

Nhận dự án trước ngày 1 tháng 7 năm 2026 mà chưa khai mới phải khai trước ngày 31 tháng 12 năm 2026, ngày cuối 30 tháng 12. Thông tư nói xử phạt chậm nhưng không nêu mức.

05Thông báo sử dụng ba năm đầu tiên tính vào năm nào?

Với năm tài chính theo năm dương lịch, văn bản chưa rõ tính năm 2026 là đầu hay không. AesirX chọn một cửa sổ 90 ngày sau hết năm 2028; cách 2029 chỉ là ghi chú. Hải quan chưa xác nhận cách nào, và nộp sau 2028 không giải quyết cách đọc 2029.

06Hàng bán qua thương mại điện tử được khai thế nào?

Khoản 7 Điều 3 dẫn Điều 5 Nghị định 08/2015 đã được Nghị định 167/2025 sửa và Thông tư 38/2015 đã sửa bởi Thông tư 39/2018, 121/2025. Việc gắn vai trò nền tảng trên chuyến hàng không quyết định nghĩa vụ.

07ComplianceOne có tính thuế hoặc tiền chậm nộp không?

Không. Các số giữ như nguồn nêu; nền tảng không có thuế suất, biểu thuế hoặc phép tính số phải trả. Ngày được tính từ sự kiện tổ chức ghi là ngày kết thúc thời hạn, không phải số tiền.

08ComplianceOne có nộp hồ sơ hoặc trả tiền cho hải quan không?

Không. Tổ chức tự nộp qua hệ thống hải quan điện tử hoặc giấy, tự thanh toán qua ngân hàng/bên cung cấp. ComplianceOne không kết nối hai hệ thống; chỉ giữ đã nộp, đã trả và trả lời nhận được.

09Kiểm soát Thông tư 38 có tự chuyển sang Thông tư 86 không?

Không. Không có bảng tương ứng chính thức; mỗi nghĩa vụ Thông tư 86 là yêu cầu riêng. Điều Thông tư 38 bị bãi giữ làm lịch sử, phần còn hiệu lực được xác định riêng; cần rà soát kiểm soát cũ thay vì mặc định tiếp tục.

BƯỚC TIẾP THEO

Đưa phạm vi thực tế vào một quy trình có thể kiểm tra

Trao đổi về khung áp dụng, mô-đun ưu tiên, nguồn dữ liệu và bằng chứng doanh nghiệp cần duy trì.

Đặt lịch demo