KHUNG PHÁP LÝ VIỆT NAM

Nghị định 133/2025/NĐ-CP — thủ tục viễn thông cấp tỉnh

Chuẩn bị thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông bằng Mẫu số 05 gửi Ủy ban nhân dân tỉnh; nghị định tạm có hiệu lực đến hết ngày 28 tháng 2 năm 2027.

Nghị định về thủ tụcTạm thời có hiệu lực
KHUNG CHALuật Viễn thông Việt Nam
VĂN BẢN HIỆN TẠINghị định 133/2025/NĐ-CP — thủ tục viễn thông cấp tỉnh
VẬN HÀNH TRONG COMPLIANCEONEPhạm vi → Công việc → Bằng chứng → Phê duyệt

GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT

Công việc thực tế trong đúng ngữ cảnh

Ảnh chụp từ nền tảng ComplianceOne tiếng Việt nối nội dung trang với quy trình, hồ sơ và bằng chứng người dùng sẽ thao tác.

Tổng quan khung pháp lý trong ComplianceOne
Khám phá các khung và lớp phủ quy định được cài đặt.
Quản trị chương trình tuân thủ ComplianceOne
Nối khung áp dụng với nghĩa vụ, lịch và bằng chứng chương trình.

VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG PHÁP LÝ

Văn bản trong đúng nhánh nội dung

Nghị định 133/2025/NĐ-CP — thủ tục viễn thông cấp tỉnh được kết nối với trang tổng quan và các văn bản cùng nhánh.

Phạm vi và hiệu lực

Liên kết đến phần này ↗

Chính phủ ban hành Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025, hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2025 theo khoản 1 Điều 75. Văn bản phân quyền, phân cấp một phần quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đây là nghị định tạm thời: hết hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2027, ngày cuối là 28 tháng 2 năm 2027, trừ Quốc hội gia hạn hoặc văn bản có hiệu lực sớm hơn điều chỉnh cùng thẩm quyền/thủ tục theo khoản 2 Điều 75. Chưa ghi nhận gia hạn hoặc thay thế sớm điều khoản viễn thông. Khi khác về thẩm quyền, thủ tục thì áp dụng nghị định trong thời gian hiệu lực theo khoản 3 Điều 75; nghị định không sửa câu chữ văn bản kia.

Hệ thống văn bản

Liên kết đến phần này ↗

Luật Viễn thông và Nghị định 163/2024/NĐ-CP đặt nghĩa vụ, đăng ký, thông báo. Nghị định 133 chuyển một số thủ tục về Ủy ban nhân dân tỉnh: giấy phép dịch vụ cố định mặt đất tại Điều 4; tranh chấp, ngừng cung cấp, đăng ký và thông báo tại Điều 18–21; kết nối nội dung di động tại Điều 22–26; phân bổ số H2H trúng đấu giá tại Điều 27.

Phần còn lại của 76 điều thuộc sở hữu trí tuệ, tần số, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, năng lượng nguyên tử, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và khoa học công nghệ. ComplianceOne giữ toàn văn và biểu mẫu để tham chiếu; yêu cầu và hồ sơ chuẩn bị ở đây chỉ bao phủ thủ tục viễn thông.

Nghĩa vụ và tuyến thông báo

Liên kết đến phần này ↗

Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam gửi Mẫu số 05 đến Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đặt trụ sở chính theo khoản 1 Điều 21, tương ứng điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 163. Tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ xuyên biên giới không chuyển tuyến: dùng Mẫu số 27 Nghị định 163 gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc Mẫu số 05 nhắc tổ chức nước ngoài không tự chuyển thẩm quyền.

Doanh nghiệp cung cấp đồng thời điện toán đám mây và trung tâm dữ liệu khai dịch vụ đám mây trong Mẫu số 03 đăng ký, không thông báo riêng theo khoản 2 mục IV phần thủ tục. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký chỉ được yêu cầu khi không tra cứu được trong cơ sở dữ liệu quốc gia theo chú thích 3 Mẫu số 05. Tổ chức tự ghi đã đính kèm hay không; cơ quan xác định khả năng tra cứu.

Thời hạn và biểu mẫu

Liên kết đến phần này ↗

Thông báo trước khi bắt đầu cung cấp dịch vụ, không có kỳ hạn bằng số theo khoản 1 Điều 45 Nghị định 163. Ba ngày làm việc báo hồ sơ không hợp lệ là thời hạn của Ủy ban nhân dân, không phải thời hạn của doanh nghiệp. Ngừng cung cấp theo giấy phép cấp tỉnh cần báo ít nhất 30 ngày trước; gia hạn giấy chứng nhận kết nối ít nhất 30 ngày trước hết hạn.

Nghị định in 121 mẫu. Phần viễn thông liệt kê 27 nhưng chỉ in 26, vì không có nội dung riêng cho Mẫu số 22; bản in mang tiêu đề này lặp nội dung đơn cấp lại Mẫu số 23. Các mẫu thường gặp: 01 tranh chấp; 02 ngừng cung cấp; 03 đăng ký; 05 thông báo; 17 đăng ký kết nối. Hồ sơ đã nhận trước ngày 1 tháng 7 năm 2025 ở lại cơ quan đã nhận theo Điều 76; không có chuyển tiếp riêng cho ngày hết hiệu lực của chính nghị định.

ComplianceOne hỗ trợ vận hành

Liên kết đến phần này ↗

Tổ chức ghi quốc gia thành lập là Việt Nam có thể chuẩn bị hồ sơ Mẫu số 05 từ biểu mẫu đã điền. Người dùng nhập tên Ủy ban nhân dân tỉnh; khi thiếu, ghi chưa ghi nhận và dòng nơi nhận trên bản xuất để trống. Tổ chức tự ghi việc đính bản sao đăng ký và viện dẫn trường hợp đám mây/trung tâm dữ liệu; nền tảng không quyết định hai nội dung này.

Hồ sơ nêu ba ngày làm việc là bước của cơ quan, không tạo quá hạn hoặc nhắc việc cho doanh nghiệp. Tuyến tổ chức nước ngoài giữ Mẫu số 27 gửi Bộ. Từ ngày 1 tháng 3 năm 2027, việc chuẩn bị hồ sơ Mẫu số 05 sẽ dừng và nêu lý do; chưa khai báo tuyến trong nước sau ngày đó vì còn phụ thuộc văn bản tiếp theo.

Bằng chứng và mô-đun liên quan

Liên kết đến phần này ↗

Biểu mẫu tuân thủ giữ biểu mẫu và bộ hồ sơ; Địa phương hóa giữ trạng thái tạm thời và ngày hết hiệu lực; Nhật ký kiểm toán giữ người chuẩn bị, người nhập cơ quan nhận. Quy trình giữ tuyến, bản kê khai, bản đã gửi và biên nhận cùng hồ sơ.

Danh sách kiểm tra

Liên kết đến phần này ↗
  • Quốc gia thành lập, tuyến trong nước/xuyên biên giới được ghi đúng.
  • Có người nhập tên Ủy ban nhân dân tỉnh nơi trụ sở.
  • Ghi bản sao đăng ký và trường hợp dịch vụ kết hợp.
  • Tự thông báo trước khi cung cấp dịch vụ.
  • Có người theo dõi quy tắc từ ngày 1 tháng 3 năm 2027.

Nguồn và trách nhiệm

Liên kết đến phần này ↗

Nghị định không đặt mức phạt; chế tài xem Nghị định 174/2026/NĐ-CP. Tổ chức tự gửi qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, bưu chính hoặc trực tiếp. ComplianceOne không nộp, không kết nối cổng hoặc hệ thống tỉnh và không chọn tỉnh. Nội dung chỉ tham khảo, không thay tư vấn pháp lý.

Nguồn văn bản chính thức: Nghị định 133/2025/NĐ-CP trên Công báo.

Bước tiếp theo

Liên kết đến phần này ↗

Đặt lịch demo hồ sơ Mẫu số 05 hoặc liên hệ về tuyến trước và sau ngày 28 tháng 2 năm 2027.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu trả lời rõ ràng trước khi triển khai

01Doanh nghiệp Việt Nam dùng mẫu nào để thông báo dịch vụ viễn thông?

Mẫu số 05 của Nghị định 133 gửi Ủy ban nhân dân tỉnh nơi trụ sở chính, trong thời gian nghị định có hiệu lực đến hết ngày 28 tháng 2 năm 2027.

02Tổ chức nước ngoài cung cấp xuyên biên giới có đổi tuyến không?

Không. Khoản 1 Điều 21 chỉ chuyển thông báo của doanh nghiệp Việt Nam. Tổ chức nước ngoài tiếp tục dùng Mẫu số 27 Nghị định 163 gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

03ComplianceOne có gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân không?

Không. Nền tảng chuẩn bị hồ sơ; tổ chức tự gửi qua cổng, bưu chính hoặc trực tiếp. Không có kết nối cổng hoặc hệ thống của tỉnh.

04ComplianceOne xác định tỉnh nhận hồ sơ như thế nào?

Nền tảng không tự xác định. Một người nhập tên Ủy ban nhân dân tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; thiếu thì bản xuất để trống nơi nhận.

05Thời hạn thông báo có phải ba ngày làm việc không?

Không. Phải thông báo trước khi cung cấp dịch vụ, không có số ngày. Ba ngày làm việc là thời gian cơ quan thông báo hồ sơ không hợp lệ.

06Luôn phải kèm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?

Không. Chú thích 3 Mẫu số 05 yêu cầu bản sao thường chỉ khi không tra cứu được trong cơ sở dữ liệu quốc gia. Tổ chức ghi việc đính kèm; cơ quan xác định khả năng tra cứu.

07Điều gì thay đổi từ ngày 1 tháng 3 năm 2027?

Nghị định hết hiệu lực trừ được gia hạn hoặc quy định bị thay sớm. ComplianceOne dừng chuẩn bị Mẫu số 05 và nêu lý do. Chưa có tuyến trong nước sau ngày đó được ghi vì phụ thuộc Nghị định 163 lúc đó và văn bản tiếp theo.

BƯỚC TIẾP THEO

Đưa phạm vi thực tế vào một quy trình có thể kiểm tra

Trao đổi về khung áp dụng, mô-đun ưu tiên, nguồn dữ liệu và bằng chứng doanh nghiệp cần duy trì.

Đặt lịch demo